Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010. Quyết định đề ra định hướng phát triển toàn diện ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, bảo đảm cung ứng đủ thuốc chất lượng và an toàn cho công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Chiến lược này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước về dược, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, kiểm nghiệm dược phẩm trên phạm vi cả nước, cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Mục tiêu tổng quát và cụ thể của Chiến lược phát triển ngành Dược
- Mục tiêu tổng quát: Phát triển ngành Dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc thường xuyên, có chất lượng, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Đầu tư công nghệ hiện đại, đổi mới trang thiết bị và quản lý để đến hết năm 2010, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và kiểm nghiệm dược phẩm đều đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (Good Practice - GP).
- Xây dựng cơ sở công nghiệp sản xuất kháng sinh, hóa dược và các nguyên liệu làm thuốc có thế mạnh, đặc biệt là từ nguồn dược liệu trong nước.
- Cung ứng đủ thuốc thường xuyên, chất lượng, không để thiếu các thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phòng chống các bệnh xã hội và chương trình y tế quốc gia (sốt rét, lao, bướu cổ...); chú trọng bảo đảm dịch vụ cung ứng thuốc cho nhân dân vùng khó khăn.
- Bảo đảm sản xuất trong nước đáp ứng 60% nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh của xã hội; mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12-15 USD/người/năm; đạt tỷ lệ 1,5 dược sĩ đại học trên 10.000 dân.
Các giải pháp và chính sách phát triển chủ yếu
- Quy hoạch, đổi mới công nghệ và nghiên cứu khoa học: Quy hoạch công nghiệp dược theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; đầu tư các dây chuyền công nghệ cao đi tắt đón đầu. Hiện đại hóa hệ thống phân phối thuốc (xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ), chú trọng phát triển mạng lưới bán lẻ tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo. Ưu tiên đầu tư sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc xuất khẩu, thuốc từ dược liệu và thuốc generic thay thế thuốc nhập khẩu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất.
- Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: Kiện toàn Cục Quản lý Dược Việt Nam; tổ chức lại và nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành dược; hoàn thiện các phòng Quản lý dược thuộc Sở Y tế. Tăng cường đào tạo đại học, sau đại học và đào tạo lại cán bộ dược; thành lập mới một số khoa dược tại các trường Đại học Y để đào tạo dược sĩ cho vùng khó khăn; thực hiện chính sách cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nhân lực giữa các vùng miền.
- Giám sát chất lượng thuốc: Hiện đại hóa hệ thống bảo đảm chất lượng thuốc và tổ chức lại hệ thống kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc. Nâng cao năng lực các phòng kiểm nghiệm để kiểm soát tốt thuốc lưu thông trên thị trường; khuyến khích thành lập các cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm hiện đại ngoài hệ thống nhà nước.
- Xây dựng cơ chế, chính sách pháp luật: Hoàn thiện hệ thống luật pháp về dược, xây dựng Luật Dược và chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật theo thông lệ quốc tế. Ban hành chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, sản xuất nguyên liệu và xuất khẩu. Khuyến khích FDI công nghệ cao vào ngành dược và đa dạng hóa các loại hình kinh doanh thông qua cổ phần hóa.
- Vận động sử dụng thuốc hợp lý: Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả; hạn chế lạm dụng thuốc (đặc biệt là kháng sinh, corticoid, vitamin); khuyến khích sử dụng thuốc generic, thuốc sản xuất trong nước và thuốc y học cổ truyền.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính: Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, ODA, FDI, vốn doanh nghiệp và cộng đồng. Ngân sách nhà nước tập trung cho nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, phát triển dược liệu và nâng cao năng lực quản lý, kiểm nghiệm. Vốn FDI ưu tiên cho sản xuất nguyên liệu và công nghệ hiện đại. Doanh nghiệp tự huy động vốn vay, vốn tự có và cổ phần hóa để phát triển sản xuất kinh doanh.
Lộ trình thực hiện và phân công trách nhiệm
- Thời gian thực hiện: Chiến lược được triển khai từ năm 2002 đến năm 2010, chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 (2002 - 2005) và Giai đoạn 2 (2006 - 2010).
- Trách nhiệm của Bộ Y tế: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện; tổ chức sơ kết vào năm 2005 và tổng kết vào năm 2010 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 108/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2002 |
THỦ TUỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 7 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ tnrởng Bộ Y tế tại tờ trình số 3880/TTr-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Phát triển ngành Được thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
a) Đầu tư công nghệ hiện đại, đổi mới trang thiết bị và đổi mới quản lý, để ngành công nghiệp dược từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc. Đến hết năm 2010, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và kiểm nghiệm dược phẩm đều đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (Good Practice - GP).
b) Xây dựng cơ sở công nghiệp sản xuất kháng sinh và hoá dược, sản xuất các nguyên liệu làm thuốc có thế mạnh, đặc biệt từ dược liệu.
c) Cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, không để thiếu các thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc cho các chương trình, mục tiêu y tế quốc gia (thuốc phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chống bướu cổ v.v...). Chú trọng bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cung ứng thuốc cho nhân dân vùng khó khăn.
d) Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
đ) Bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội; mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12-15 USD/người/năm; có 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân.
3. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a) Giải pháp về quy hoạch, đổi mới công nghệ và nghiên cứu khoa học:
- Qui hoạch công nghiệp Dược theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Nâng cao năng lực sản xuất thuốc về quy mô và chất lượng, đầu tư các dây chuyền công nghệ cao theo hướng đi tắt đón đầu. Qui hoạch và hiện đại hoá hệ thống phân phối thuốc bao gồm xuất nhập khấu, bán buôn và bán lẻ. Phát triển mạng lưới bán lẻ, chú trọng đến vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
- Đầu tư có trọng điểm các cơ sở sản xuất hoá chất và nguyên liệu làm thuốc. Ưu tiên đầu tư sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc có thế mạnh xuất khẩu, thuốc từ dược liệu và thuốc mang tên gốc thay thế thuốc nhập khẩu; nghiên cứu sản xuất các dạng thuốc bào chế cho trẻ em và người già. Chú trọng đầu tư phát triển dược liệu.
- Phát triển công tác nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế và công nghệ sinh học, về dược liệu, phân tích kiểm nghiệm thuốc để phục vụ sản xuất các thuốc mới. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành sản xuất, cung ứng và sử dụng thuốc...
- Kết hợp chặt chẽ nguồn lực về con người và trang thiết bị của ngành dược với nguồn lực của các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu khoa học khác để nghiên cứu về thuốc và nguyên liệu làm thuốc, gắn quá trình nghiên cứu với thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.
b) Giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực:
- Củng cố và tăng cường hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dược: Kiện toàn Cục Quản lý Dược Việt Nam; tổ chức lại và tăng cường năng lực thanh tra chuyên ngành dược; hoàn thiện tổ chức các phòng Quản lý dược của các Sở Y tế, quy hoạch lại hệ thống sản xuất thuốc.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực dược: tăng cường đào tạo và đào tạo lại các loại hình cán bộ dược. Phát triển đào tạo sau đại học. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn cán bộ nghiên cứu có trình độ cao. Thành lập mới một số khoa dược ở các Trường Đại học Y để đào tạo dược sĩ đại học cho các khu vực khó khăn.
- Đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực Dược, thực hiện cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng, đặc biệt chú ý bảo đảm đủ cán bộ dược cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, tuyến huyện và tuyến xã.
c) Giải pháp về giám sát chất lượng thuốc:
- Hiện đại hoá hệ thống bảo đảm chất lượng thuốc.
- Tổ chức lại hệ thống kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc. Nâng cao năng lực các phòng kiểm nghiệm thuốc để có thể kiểm nghiệm dược phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tạo điều kiện và khuyến khích thành lập các cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm hiện đại ngoài hệ thống kiểm nghiệm nhà nước.
d) Các giải pháp về xây dựng cơ chế chính sách:
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp về quản lý dược. Xây dựng Luật Dược. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về dược, hệ thống quy chế, các thường qui kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn về dược. Chuẩn hoá các hoạt động quản lý, sản xuất và cung ứng thuốc, tiến tới đạt các tiêu chuẩn quốc tế.
- Xây đựng chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ, sản xuất nguyên liệu làm thuốc, sản xuất sản phẩm dược xuất khẩu.
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào ngành dược, trong đó ưu tiên các dự án sản xuất nguyên 1iệu làm thuốc nhất là đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Có chính sách thích hợp về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối thuốc.
- Đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dược, đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá. Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu để tạo ra sản phẩm mới.
- Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới, với Tổ chức Y tế thế giới và các tổ chức quốc tế khác. Thực hiện lộ trình hội nhập kính tế quốc tế phù hợp với những cam kết của nước ta trong quan hệ song phương và đa phương, từng bước hoà hợp qui chế về dược với khu vực và thế giới.
- Chỉ đạo và vận động sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là công tác trọng tâm và thường xuyên của ngành y tế. Hạn chế và từng bước đẩy lùi tình trạng lạm dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin, biệt dược... Khuyến khích sử dụng thuốc mang tên gốc (generic), thuốc sản xuất trong nước, thuốc y học cổ truyền.
đ) Bảo đảm tài chính:
Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp tác song phương và đa phương của các tổ chức phi chính phủ, vốn đầu tư nước ngoài, vốn của các doanh nghiệp trong nước và của cộng đồng.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung cho nhu cầu nghiên cứu khoa học công nghệ, cho đào tạo nguồn nhân lực, phát triển tiềm năng dược liệu và công nghiệp nguyên liệu làm thuốc, đầu tư cho các doanh nghiệp công ích và nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan kiểm nghiệm.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tập trung vào khu vực sản xuất dược phẩm, khuyến khích đầu tư những dây chuyền sản xuất có công nghệ hiện đại, ưu tiên cho sản xuất nguyên liệu làm thuốc.
- Nhu cầu về đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh dược phẩm của các doanh nghiệp được huy động từ nguồn vốn vay, vốn tự có, cổ phần hoá.
Căn cứ vào kế hoạch thực hiện Chiến lược, Bộ Y tế xây dựng dự toán gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xem xét, cân đối vào ngân sách hàng năm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt.
e) Thời gian thực hiện Chiến lược:
Từ năm 2002 đến năm 2010, được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 : từ năm 2002 đến năm 2005
- Giai đoạn 2: từ năm 2006 đến năm 2010
Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Y tế xây dựng kế hoạch, mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn, phù hợp với nội dung Chiến lược này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 này, kể từ ngày ký.
|
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1Thông tư 30-BYT/TT-1978 hướng dẫn Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ về việc phát triển dược liệu trong nước do Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2614/QĐ-BYT năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định 68/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2Thông tư 30-BYT/TT-1978 hướng dẫn Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ về việc phát triển dược liệu trong nước do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 68/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2614/QĐ-BYT năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định 68/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quyết định 108/2002/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 108/2002/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2002
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Gia Khiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 44
- Ngày hiệu lực: 30/08/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
