Tóm tắt Quyết định 1070/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 1070/QĐ-SXD là văn bản pháp lý quan trọng do Sở Xây dựng thành phố Hà Nội ban hành nhằm kịp thời cập nhật và công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở tham chiếu giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng quản lý chi phí đầu tư hiệu quả, sát với thực tế thị trường.
- Công bố đơn giá nhân công xây dựng mới tại Hà Nội
- Chính thức công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan làm cơ sở tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Chi tiết về đơn giá nhân công được quy định cụ thể tại phần phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Việc áp dụng đơn giá phải tuân thủ theo đúng các quy định tại các Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đang có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ vào các đặc điểm, điều kiện thi công cụ thể của từng công trình để tiến hành khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo đúng quy định hiện hành.
- Chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, tính hợp lý của các số liệu tính toán hoặc việc tham khảo, áp dụng giá nhân công xây dựng theo Quyết định này.
- Việc tham khảo đơn giá này nhằm phục vụ công tác lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, ngăn ngừa triệt để tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn vốn.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế cho toàn bộ các Quyết định đã ban hành trước đây về đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quy trình chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành của các tổ chức, cá nhân
- Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng và đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng thành phố Hà Nội có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội căn cứ vào nội dung Quyết định để nghiêm túc thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1070/QĐ-SXD | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI
Căn cứ Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Xây dựng thành phố Hà Nội;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Trên cơ sở nội dung thống nhất liên ngành: Xây dựng, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, các Ban QLDA ĐTXD các công trình (Hạ tầng kỹ thuật và Nông nghiệp, Dân Dụng, Giao Thông) thành phố Hà Nội, Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội, Đơn vị tư vấn tại cuộc họp ngày 20/12/2024;
Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định trước đây về đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố.
Việc chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Chánh Văn phòng; Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC:
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số ............./QĐ-SXD ngày ....../12/2024 của Sở Xây dựng Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/ ngày
| STT | Nhóm | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ngày công) | ||
| Vùng I | Vùng II | |||
| Khu vực I | Khu vực II | |||
| Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Tây Hồ, Hà Đông; Huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Hoài Đức | Huyện: Chương Mỹ, Thường Tín, Sóc Sơn, Thanh Oai, Quốc Oai, Thạch Thất, Mê Linh, thị xã Sơn Tây | Huyện: Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Ba Vì | ||
| A | Danh mục nhóm nhân công xây dựng | |||
| I | Nhóm nhân công xây dựng | |||
| 1 | Nhóm 1 | 364.000 | 332.000 | 318.000 |
| 2 | Nhóm 2 | 366.000 | 334.000 | 319.000 |
| 3 | Nhóm 3 | 373.000 | 338.000 | 323.000 |
| 4 | Nhóm 4 | 380.000 | 343.000 | 327.000 |
| II | Kỹ sư (Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm) | 397.000 | 397.000 | 369.000 |
| III | Nghệ nhân | 620.000 | 620.000 | 568.000 |
| IV | Vận hành tàu, thuyền (Thuyền trưởng, thuyền phó, thủ thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên) | 395.000 | 395.000 | 362.000 |
| V | Thợ lặn | 680.000 | 680.000 | 628.000 |
Ghi chú: Danh mục nhóm công nhân xây dựng được xác định theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Bảng đơn giá nhân công xây dựng thành phố Hà Nội nêu trên là thông tin giá nhân công bình quân tại thời điểm xác định của các khu vực nêu trên để các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị có liên quan, tham khảo trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ.
- Đơn giá nhân công trên là đơn giá nhân công trung bình trong khu vực, làm việc 26 ngày công/tháng; 1 ngày công là 8 giờ, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
- Đơn giá nhân công trên chưa bao gồm các khoản làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các công việc nặng nhọc, độc hại. Khi các công việc có quy định các khoản trên các chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị có liên quan căn cứ các quy định để tính toán nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Việc Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV - Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng - Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- 1Quyết định 973/QĐ-SXD năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 07/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Công văn 344/SXD-KTVLXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 512/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 32/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
- 7Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Quyết định 07/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Công văn 344/SXD-KTVLXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 512/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025
Quyết định 1070/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 1070/QĐ-SXD
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Thế Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
