Tóm tắt Quyết định 1062/QĐ-TTg bổ sung kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014
Quyết định 1062/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm mục tiêu hỗ trợ tài chính kịp thời cho các địa phương thực hiện các chính sách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này:
1. Chính sách bổ sung kinh phí cho các địa phương
Quyết định quy định cụ thể về mức kinh phí, nguồn vốn và nguyên tắc quản lý sử dụng nguồn lực tài chính bổ sung như sau:
- Tổng kinh phí bổ sung: Cấp bổ sung tổng cộng 1.647.865 triệu đồng (bằng chữ: một ngàn sáu trăm bốn mươi bảy tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu đồng) cho các địa phương có tên trong danh sách phụ lục đính kèm kèm theo Quyết định này.
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn kinh phí này được trích từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương năm 2014.
- Mục đích sử dụng: Kinh phí được cấp phát nhằm thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 6786/BTC-NSNN.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Việc quản lý, phân bổ và sử dụng số kinh phí bổ sung này phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước.
2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương liên quan
Để đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Bộ Tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc bổ sung kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định của pháp luật.
- Các Bộ ngành Trung ương: Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện chính sách tại các địa phương.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được nhận kinh phí bổ sung (theo danh sách phụ lục) chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tránh thất thoát, lãng phí.
- Các cơ quan liên quan: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định 1062/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1062/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của các Bộ Tài chính tại công văn số 6786/BTC-NSNN ngày 23 tháng 5 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bổ sung cho các địa phương 1.647.865 triệu đồng (một ngàn sáu trăm bốn mươi bảy tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu đồng) theo phụ lục đính kèm từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách trung ương năm 2014 để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 6786/BTC-NSNN nêu trên. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí bổ sung thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Bộ Tài chính tổng hợp, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo phụ lục đính kèm) và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
KINH PHÍ BỔ SUNG CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP
(Kèm theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Địa phương được hỗ trợ | NSTW hỗ trợ |
|
| Tổng cộng | 1.647.865 |
| 1 | Hà Giang | 8.112 |
| 2 | Tuyên Quang | 9.462 |
| 3 | Cao Bằng | 5.403 |
| 4 | Lạng Sơn | 12.562 |
| 5 | Lào Cai | 6.532 |
| 6 | Yên Bái | 10.255 |
| 7 | Thái Nguyên | 17.638 |
| 8 | Bắc Kạn | 5.460 |
| 9 | Phú Thọ | 16.190 |
| 10 | Bắc Giang | 29.068 |
| 11 | Hòa Bình | 10.692 |
| 12 | Sơn La | 8.575 |
| 13 | Lai Châu | 5.169 |
| 14 | Điện Biên | 10.709 |
| 15 | Hà Nội | 25.643 |
| 16 | Hải Phòng | 16.631 |
| 17 | Quảng Ninh | 8.262 |
| 18 | Hải Dương | 32.238 |
| 19 | Hưng Yên | 20.686 |
| 20 | Vĩnh Phúc | 10.721 |
| 21 | Bắc Ninh | 13.953 |
| 22 | Hà Nam | 17.441 |
| 23 | Nam Định | 38.787 |
| 24 | Ninh Bình | 17.018 |
| 25 | Thái Bình | 40.876 |
| 26 | Thanh Hóa | 65.016 |
| 27 | Nghệ An | 46.068 |
| 28 | Hà Tĩnh | 26.279 |
| 29 | Quảng Bình | 13.420 |
| 30 | Quảng Trị | 11.837 |
| 31 | Thừa Thiên Huế | 13.767 |
| 32 | Đà Nẵng | 1.268 |
| 33 | Quảng Nam | 22.019 |
| 34 | Quảng Ngãi | 14.538 |
| 35 | Bình Định | 23.125 |
| 36 | Phú Yên | 12.702 |
| 37 | Khánh Hòa | 7.283 |
| 38 | Ninh Thuận | 7.565 |
| 39 | Bình Thuận | 21.985 |
| 40 | Đắk Lắk | 18.545 |
| 41 | Đắk Nông | 2.928 |
| 42 | Gia Lai | 18.651 |
| 43 | Kon Tum | 6.316 |
| 44 | Lâm Đồng | 6.918 |
| 45 | TP Hồ Chí Minh | 5.054 |
| 46 | Đồng Nai | 8.917 |
| 47 | Bình Dương | 415 |
| 48 | Bình Phước | 1.553 |
| 49 | Tây Ninh | 29.372 |
| 50 | Bà Rịa Vũng Tàu | 1.913 |
| 51 | Long An | 120.582 |
| 52 | Tiền Giang | 41.839 |
| 53 | Bến Tre | 14.657 |
| 54 | Trà Vinh | 45.036 |
| 55 | Vĩnh Long | 35.470 |
| 56 | Cần Thơ | 34.215 |
| 57 | Hậu Giang | 41.226 |
| 58 | Sóc Trăng | 72.078 |
| 59 | An Giang | 125.333 |
| 60 | Đồng Tháp | 113.307 |
| 61 | Kiên Giang | 160.291 |
| 62 | Bạc Liêu | 33.992 |
| 63 | Cà Mau | 24.302 |
- 1Quyết định 841/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 256/QĐ-TTg năm 2014 bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2012, 2013 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 424/TTg-NN năm 2017 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3305/BTC-NSNN năm 2017 kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất lúa năm 2015, 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2924/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn nội dung liên quan đến xác định chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Quyết định 841/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 256/QĐ-TTg năm 2014 bổ sung kinh phí cho địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2012, 2013 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 424/TTg-NN năm 2017 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3305/BTC-NSNN năm 2017 kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất lúa năm 2015, 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2924/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn nội dung liên quan đến xác định chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
Quyết định 1062/QĐ-TTg bổ sung kinh phí cho các địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1062/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2014
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
