Tóm tắt Quyết định 1056/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 1056/QĐ-UBND năm 2024 được ban hành nhằm công bố danh mục các thủ tục hành chính mới và các thành phần hồ sơ bắt buộc phải số hóa trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số, hiện đại hóa nền hành chính công và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục thủ tục hành chính mới và thành phần hồ sơ phải số hóa
Quyết định quy định cụ thể về việc công bố các danh mục thủ tục hành chính và yêu cầu số hóa hồ sơ như sau:
- Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành: Thuộc lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý dưới sự quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang. Trong đó bao gồm: 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh; 01 thủ tục hành chính cấp huyện; và 01 thủ tục hành chính dùng chung cho cả cấp tỉnh và cấp huyện.
- Danh mục 18 thành phần hồ sơ phải số hóa: Áp dụng đối với 03 thủ tục hành chính mới nêu trên. Việc số hóa này được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Công Thương
Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang đóng vai trò chủ trì và có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Cập nhật và công khai thông tin: Tiến hành cập nhật, công khai đầy đủ danh mục và nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Thời hạn hoàn thành tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ban hành.
- Trình quy trình giải quyết và xây dựng biểu mẫu: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với thời hạn hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Cấu hình hệ thống số hóa: Thực hiện cấu hình bắt buộc đối với danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Áp dụng thực tế: Sử dụng hiệu quả biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện số hóa và tái sử dụng các thành phần hồ sơ cũng như kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ thực tế.
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và giám sát quá trình vận hành hệ thống:
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật: Đảm bảo tính ổn định và an toàn kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang bố trí cán bộ kỹ thuật túc trực, hỗ trợ kịp thời các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai nhiệm vụ.
- Báo cáo và tham mưu: Kịp thời tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các khó khăn, vướng mắc phát sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao tỷ lệ số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chính quyền cấp huyện và thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm thực thi các nội dung sau:
- Công khai thủ tục hành chính: Thực hiện niêm yết, công khai minh bạch danh mục và nội dung chi tiết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên Trang thông tin điện tử của địa phương và trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
- Thực hiện số hóa tại cơ sở: Áp dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện nghiêm túc việc số hóa hồ sơ đầu vào và kết quả đầu ra, đồng thời tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định 1056/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phân công tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1056/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DANH MỤC 18 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ CỦA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1825/QĐ-BCT ngày 09/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang, gồm:
- Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 01 thủ tục.
- Thủ tục hành chính cấp huyện: 01 thủ tục.
- Thủ tục hành chính dùng chung (cấp tỉnh, cấp huyện): 01 thủ tục.
(có Phụ lục I kèm theo).
2. Danh mục 18 thành phần hồ sơ phải số hoá của 03 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (có Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đối với Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Thời gian hoàn thành trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) đối với thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (nếu có). Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
c) Thực hiện cấu hình bắt buộc Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang. Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
d) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Đảm bảo về kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
b) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc, hoặc đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Công khai trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đối với danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
b) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời gian giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Cách thức thực hiện | |
| Tại BPMC | DVBCCI | |||||||
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 01 thủ tục | |||||||
| 1 | 1.012567 | Giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý | - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản[1] | 1. Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưuchínhcôngíchđến: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Quầy tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương) 2. Trực tuyến: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn) | Không | Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ | x | x |
| II | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: 01 thủ tục | |||||||
| 1 | 1.012568 | Giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý | - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao tài sản. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản[2] | Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND huyện, thành phố | Không | Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ | x | x |
| III | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DÙNG CHUNG (CẤP TỈNH, HUYỆN): 01 thủ tục | |||||||
| 1 | 1.012569 | Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý | - Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp[3] | * Đối với Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý, nộp hồ sơ tại: 1. Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưuchínhcôngíchđến: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: Số 609 đường Quang Trung, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (Quầy tiếp nhận và trả kết quả Sở Công Thương) 2. Trực tuyến: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyenquang.gov.vn) * Đối với Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý, nộp hồ sơ tại: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND huyện, thành phố | Không | Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ | x | x |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC 18 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2023/TT-VPCP CỦA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| STT | Tên Lĩnh vực/TTHC/Thành phần hồ sơ | |
| A | TTHC cấp tỉnh: 01 thủ tục | |
| I | Lĩnh vực tài sản, kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý | |
| 1 | Giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý | |
|
| 1.1 | Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý |
|
| 1.2 | Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng |
|
| 1.3 | Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng (trong trường hợp dự kiến giao tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) |
|
| 1.4 | Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản – nếu có) |
|
| 1.5 | Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới) |
|
| 1.6 | Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) |
|
| 1.7 | Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới) |
|
| 1.8 | Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) |
| B | TTHC cấp huyện: 01 thủ tục | |
| I | Lĩnh vực tài sản, kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý | |
| 1 | Giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý | |
|
| 1.1 | Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý |
|
| 1.2 | Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng |
|
| 1.3 | Văn bản đề nghị được giao tài sản |
|
| 1.4 | Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản – nếu có) |
|
| 1.5 | Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới) |
|
| 1.6 | Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) |
|
| 1.7 | Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới) |
|
| 1.8 | Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) |
| C | TTHC dùng chung (cấp tỉnh, cấp huyện): 01 thủ tục | |
| I | Lĩnh vực tài sản, kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý | |
| 1 | Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ | |
|
| 1.1 | Văn bản đề nghị thu hồi tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 28 Nghị định số Nghị định số 60/2024/NĐ-CP) |
|
| 1.2 | Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính.Hồ sơ có liên quan khác (nếu có) |
[1] Giảm thời gian giải quyết từ 60 ngày xuống còn 42 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; từ 30 ngày xuống còn 21 ngày kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
[2] Giảm thời gian giải quyết từ 60 ngày xuống còn 42 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; từ 30 ngày xuống còn 21 ngày kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện
[3] Giảm thời gian giải quyết từ 45 ngày xuống còn 31 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định; từ 30 ngày xuống còn 21 ngày kể từ ngày có Quyết định thu hồi hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
- 1Quyết định 1733/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1921/QĐ-UBND năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương và áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 1598/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Điện Biên
Quyết định 1056/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục 03 thủ tục hành chính, danh mục 18 thành phần hồ sơ phải số hoá của 03 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 1056/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
