Quyết định 1047/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, thang điểm đánh giá, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và chất lượng trong việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1559/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Tiêu chí về trụ sở và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng (Tối đa 26 điểm)
Cơ sở vật chất và trụ sở là yếu tố nền tảng để đảm bảo hoạt động công chứng diễn ra an toàn, thuận lợi cho người dân. Tiêu chí này được chia nhỏ thành các mục cụ thể sau:
- Trụ sở của Văn phòng công chứng (Tối đa 10 điểm):
- Diện tích sử dụng: Dưới 100m² được tính 0 điểm; từ 100m² đến dưới 120m² được tính 5 điểm; từ 120m² đến dưới 150m² được tính 6 điểm; từ 150m² đến dưới 200m² được tính 7 điểm; từ 200m² trở lên được tính 8 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở: Có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ từ 1 năm đến dưới 5 năm được tính 1 điểm; thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh hoặc có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ từ 5 năm trở lên được tính 2 điểm.
- Diện tích dành cho khách hàng (Tối đa 5 điểm): Diện tích dưới 50m² được tính 1 điểm; từ 50m² trở lên và có phòng chờ, nơi tiếp khách chung được tính 3 điểm; từ 50m² trở lên và có phòng chờ, nơi tiếp khách riêng biệt được tính 5 điểm.
- Diện tích dành cho lưu trữ (Tối đa 3 điểm): Diện tích dưới 30m² được tính 1 điểm; từ 30m² đến dưới 50m² được tính 2 điểm; từ 50m² trở lên được tính 3 điểm.
- An ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (Tối đa 4 điểm):
- Diện tích giữ xe: Dưới 50m² được tính 1 điểm; từ 50m² trở lên được tính 2 điểm (chỉ tính điểm khi đảm bảo thuận lợi, an toàn giao thông và an ninh trật tự).
- Phòng cháy chữa cháy: Có phương án và trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định được tính 2 điểm.
- Trang thiết bị nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 4 điểm): Dự kiến trang bị máy photocopy, máy tính và thiết bị văn phòng được tính tối đa 1 điểm; dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet được tính tối đa 1 điểm; dự kiến đầu tư phần mềm quản lý nghiệp vụ, kế toán và kết nối cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp được tính tối đa 2 điểm.
3. Tiêu chí về nhân sự và tổ chức bộ máy (Tối đa 53 điểm)
Nhân sự là yếu tố quyết định chất lượng hoạt động của Văn phòng công chứng. Thang điểm dành cho cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự được quy định rất chi tiết:
- Loại hình tổ chức và số lượng công chứng viên (Tối đa 12 điểm):
- Văn phòng do 2 công chứng viên thành lập được tính 0 điểm; từ 3 công chứng viên trở lên thành lập được tính 5 điểm.
- Về số lượng công chứng viên (tối đa 7 điểm): Mỗi công chứng viên hợp danh được tính 2 điểm; mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính 1 điểm.
- Kinh nghiệm của công chứng viên (Tối đa 16 điểm): Điểm tính cho từng công chứng viên hợp danh (công chứng viên hợp đồng chỉ được tính bằng 1/2 số điểm tương ứng):
- Thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng: Từ 2 đến 5 năm được tính 1 điểm; trên 5 đến 10 năm được tính 2 điểm; từ 10 năm trở lên được tính 4 điểm.
- Thời gian trực tiếp làm nghiệp vụ công chứng: Từ 1 đến 2 năm được tính 2 điểm; từ 2 năm trở lên được tính 4 điểm.
- Thời gian hành nghề với tư cách công chứng viên: Từ 6 tháng đến 1 năm được tính 2 điểm; trên 1 đến 3 năm được tính 4 điểm; trên 3 đến 5 năm được tính 6 điểm; từ 5 năm trở lên được tính 8 điểm.
- Lưu ý: Công chứng viên chưa có thời gian công tác liên quan hoặc từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính sẽ không được tính điểm.
- Thư ký nghiệp vụ công chứng (Tối đa 12 điểm):
- Số lượng: Mỗi thư ký được tính 1 điểm, tổng điểm số lượng không quá 5 điểm.
- Trình độ và chức danh: Cộng tối đa 4 điểm/người nếu có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên (1 điểm), từng bổ nhiệm chức danh tư pháp (1 điểm), hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (2 điểm).
- Kinh nghiệm nghiệp vụ công chứng: Cộng tối đa 3 điểm/người cho thời gian công tác từ trên 1 đến 3 năm (1 điểm), từ trên 3 đến 5 năm (2 điểm), hoặc từ 5 năm trở lên (3 điểm).
- Nhân sự phụ trách kế toán (Tối đa 4 điểm): Có nhân viên kế toán được tính tối đa 1 điểm; nhân viên có bằng đại học/cao đẳng chuyên ngành kế toán được tính tối đa 1 điểm; thời gian công tác kế toán dưới 1 năm được tính 0,5 điểm, từ 1 đến dưới 2 năm được tính 1 điểm, từ 2 năm trở lên được tính 2 điểm.
- Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin (Tối đa 4 điểm): Có nhân viên CNTT được tính tối đa 1 điểm; có bằng đại học/cao đẳng chuyên ngành CNTT được tính tối đa 1 điểm; kinh nghiệm công tác CNTT dưới 1 năm được tính 0,5 điểm, từ 1 đến dưới 2 năm được tính 1 điểm, từ 2 năm trở lên được tính 2 điểm. Trường hợp không có nhân viên nhưng có phương án thuê dịch vụ CNTT bên ngoài được tính tối đa 2 điểm.
- Nhân sự phụ trách lưu trữ (Tối đa 4 điểm): Có nhân viên lưu trữ được tính tối đa 1 điểm; có bằng đại học/cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được tính tối đa 1 điểm; kinh nghiệm công tác lưu trữ dưới 1 năm được tính 0,5 điểm, từ 1 đến dưới 2 năm được tính 1 điểm, từ 2 năm trở lên được tính 2 điểm.
- Cộng tác viên dịch thuật (Tối đa 1 điểm): Được tính 0,5 điểm cho mỗi ngôn ngữ có cộng tác viên dịch thuật.
4. Tiêu chí về quy trình nghiệp vụ, quản trị và tính khả thi của đề án (Tối đa 16 điểm)
- Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 6 điểm): Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng luật được tính tối đa 4 điểm; xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ chặt chẽ được tính tối đa 2 điểm.
- Khả năng quản trị (Tối đa 4 điểm): Người đại diện theo pháp luật có chứng chỉ/bằng cấp đào tạo về quản trị được tính tối đa 2 điểm; có kinh nghiệm quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm được tính tối đa 2 điểm.
- Tính khả thi của đề án thành lập (Tối đa 6 điểm):
- Xác định rõ tiến độ, thời gian thực hiện tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất: Tối đa 2 điểm.
- Xác định rõ biện pháp, hình thức đưa văn phòng đi vào hoạt động: Tối đa 2 điểm.
- Dự kiến các giải pháp nội bộ (thể thức thông qua quyết định, giải quyết tranh chấp nội bộ; căn cứ tính lương, thưởng; phân chia lợi nhuận/xử lý lỗ; thủ tục chấm dứt hoạt động và thanh lý tài sản): Tối đa 2 điểm (mỗi nội dung nhỏ đạt tối đa 0,5 điểm).
5. Các trường hợp không được tính điểm
Quy định loại trừ việc tính điểm đối với các trường hợp sau nhằm đảm bảo tính trung thực và khả thi của hồ sơ:
- Cùng một nhân sự hoặc cùng một địa điểm trụ sở được sử dụng cho nhiều Đề án thành lập khác nhau trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.
- Công chứng viên hoặc thư ký nghiệp vụ từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nhân sự (trừ Công chứng viên) có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tại thời điểm nộp hồ sơ.
6. Quy trình thẩm định và cách thức chấm điểm
- Tổ chức thẩm định: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ. Các thành viên Tổ thẩm định làm việc độc lập, chấm điểm dựa trên các tiêu chí và thang điểm quy định.
- Cách thức tính điểm: Điểm của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ thẩm định tham gia chấm điểm. Quá trình chấm điểm phải được lập biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên.
- Điều kiện xét chọn: Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt tối thiểu từ 60 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong đơn vị quy hoạch (huyện, thành phố).
- Tiêu chí ưu tiên khi bằng điểm: Trường hợp các hồ sơ có số điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn được xác định như sau:
- Hồ sơ có điểm chất lượng công chứng viên cao hơn.
- Hồ sơ có số lượng công chứng viên nhiều hơn.
- Hồ sơ có điểm chất lượng chuyên viên nghiệp vụ cao hơn.
- Hồ sơ có điểm cơ sở vật chất cao hơn.
- Sở Tư pháp tổng hợp kết quả và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
7. Khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
- Người nộp hồ sơ có quyền khiếu nại về quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối trái với quy định. Việc giải quyết khiếu nại tuân thủ pháp luật về khiếu nại.
- Người nộp hồ sơ có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Việc giải quyết tố cáo tuân thủ pháp luật về tố cáo.
- Sở Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 23 tháng 6 năm 2016 |
BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2016;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 72/TTr-STP ngày 13 tháng 6 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1559/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1047/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
Việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đã nộp và nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Vị trí và dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 5 điểm, trong đó:
1. Vị trí đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt: 3 điểm.
2. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân: 2 điểm.
Điều 5. Trụ sở của Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng
a) Dưới 100m²: 0 điểm.
b) Từ 100m² đến dưới 120m²: 5 điểm.
c) Từ 120m² đến dưới 150m²: 6 điểm.
d) Từ 150m² đến dưới 200m²: 7 điểm.
đ) Từ 200m² trở lên: 8 điểm.
2. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ có thời hạn từ 1 năm đến dưới 5 năm: 1 điểm.
b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh hoặc có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ có thời hạn từ 5 năm trở lên: 2 điểm.
Điều 6. Diện tích dành cho khách hàng
Điểm tối đa là 5 điểm, trong đó:
1. Dưới 50m²: 1 điểm.
2. Từ 50m² trở lên: Có phòng chờ, nơi tiếp và làm việc với khách hàng chung: 3 điểm.
3. Từ 50m² trở lên: Có phòng chờ, nơi tiếp và làm việc với khách hàng riêng: 5 điểm.
Điều 7. Diện tích dành cho lưu trữ
Điểm tối đa là 3 điểm, trong đó:
1. Dưới 30m²: 1 điểm.
2. Từ 30m² đến dưới 50m²: 2 điểm.
3. Từ 50m² trở lên: 3 điểm.
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Diện tích dành cho giữ xe
a) Dưới 50m²: 1 điểm.
b) Từ 50m² trở lên: 2 điểm.
Địa điểm giữ xe chỉ được tính điểm khi đảm bảo thuận lợi, an ninh trật tự và an toàn giao thông.
2. Văn phòng công chứng có phương án phòng cháy, chữa cháy và trang bị các phương tiện phòng cháy, chữa cháy: 2 điểm.
Điều 9. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Dự kiến trang bị máy Photocopy, máy tính và các trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng: Tối đa là 1 điểm.
2. Dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet: Tối đa là 1 điểm.
3. Dự kiến phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán và kết nối với cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp: Tối đa là 2 điểm.
Điều 10. Loại hình của Văn phòng công chứng và số lượng công chứng viên
Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng do 02 công chứng viên thành lập: 0 điểm.
2. Văn phòng công chứng từ 03 công chứng viên trở lên thành lập: 5 điểm.
3. Số lượng công chứng viên (tối đa là 7 điểm): Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh được tính 2 điểm, mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính 1 điểm.
Điều 11. Kinh nghiệm của công chứng viên liên quan đến công tác công chứng
Điểm tối đa là 16 điểm, được tính cho từng công chứng viên là thành viên hợp danh, trong đó:
1. Công chứng viên có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa là 4 điểm, cụ thể:
a) Từ 2 năm đến 5 năm: 1 điểm.
b) Từ trên 5 năm đến 10 năm: 2 điểm.
c) Từ 10 năm trở lên: 4 điểm.
2. Công chứng viên có thời gian trực tiếp làm nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa là 4 điểm, cụ thể:
a) Từ 1 năm đến 2 năm: 2 điểm
b) Từ 2 năm trở lên: 4 điểm.
3. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên được cộng thêm tối đa là 8 điểm, cụ thể:
a) Từ 6 tháng đến 1 năm: 2 điểm.
a) Từ trên 1 năm đến 3 năm: 4 điểm.
b) Từ trên 3 năm đến 5 năm: 6 điểm.
c) Từ 5 năm trở lên: 8 điểm.
4. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, số điểm của mỗi công chứng viên được tính bằng một nữa số điểm của mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Những công chứng viên chưa có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng hoặc đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính sẽ không được tính điểm.
Điều 12. Thư ký nghiệp vụ công chứng
Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó:
1. Mỗi thư ký nghiệp vụ được tính 1 điểm, tổng cộng điểm cho số lượng thư ký nghiệp vụ tối đa không quá 5 điểm.
2. Mỗi thư ký nghiệp vụ được cộng tối đa 4 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:
a) Có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên: 1 điểm.
b) Đã từng được bổ nhiệm các chức danh tư pháp: 1 điểm.
c) Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: 2 điểm.
3. Mỗi thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa 3 điểm, cụ thể:
a) Từ trên 1 năm đến 3 năm: 1 điểm.
b) Từ trên 3 năm đến 5 năm: 2 điểm.
c) Từ 5 năm trở lên: 3 điểm.
Điều 13. Nhân sự phụ trách kế toán
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm kế toán: Tối đa là 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: Tối đa là 1 điểm.
3. Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán được cộng tối đa là 2 điểm, cụ thể:
a) Dưới 1 năm: 0,5 điểm.
b) Từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1 điểm. c) Từ 2 năm trở lên: 2 điểm.
Điều 14. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: Tối đa là 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: Tối đa là 1 điểm.
3. Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin được cộng tối đa là 2 điểm, cụ thể:
a) Dưới 1 năm: 0,5 điểm.
b) Từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1 điểm.
c) Từ 2 năm trở lên: 2 điểm.
4. Nếu Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng được cộng tối đa 2 điểm.
Điều 15. Nhân sự phụ trách lưu trữ
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: Tối đa là 1 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: Tối đa là 1 điểm.
3. Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ được cộng tối đa là 2 điểm, cụ thể:
a) Dưới 1 năm: 0,5 điểm.
b) Từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1 điểm.
c) Từ 2 năm trở lên: 2 điểm.
Điều 16. Cộng tác viên dịch thuật
Văn phòng công chứng có cộng tác viên dịch thuật được cộng tối đa là 1 điểm, trong đó 0,5 điểm/ngôn ngữ.
Điểm tối đa là 6 điểm, trong đó:
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: Tối đa là 4 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật: Tối đa là 2 điểm.
Điều 18. Khả năng quản trị của Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 4 điểm, trong đó:
1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị: Tối đa là 2 điểm.
2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệp quản trị Văn phòng công chứng trên 1 năm: Tối đa là 2 điểm.
Điều 19. Tính khả thi của đề án
Điểm tối đa là 6 điểm, trong đó:
1. Đề án xác định được thời gian, tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức bộ máy nhân sự và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng: Tối đa là 2 điểm.
2. Đề án xác định được tiến độ và các biện pháp, hình thức đưa Văn phòng công chứng đi vào hoạt động: Tối đa là 2 điểm.
3. Đề án dự kiến được các giải pháp để giải quyết các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Văn phòng công chứng được cộng tối đa 2 điểm, cụ thể:
a) Thể thức thông qua các quyết định của Văn phòng công chứng, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ: Tối đa là 0,5 điểm.
b) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho công chứng viên, người lao động trong Văn phòng công chứng: Tối đa là 0,5 điểm.
c) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh:
Tối đa là 0,5 điểm.
d) Các trường hợp chấm dứt hoạt động, trình tự chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản của Văn phòng công chứng: Tối đa là 0,5 điểm.
Điều 20. Những trường hợp không được tính điểm
1. Cùng một nhân sự, cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Nhân sự có độ tuổi từ 60 trở lên đối với nữ và 65 tuổi trở lên đối với nam tính đến thời điểm nộp hồ sơ (trừ Công chứng viên).
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ: Các thành viên Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm quy định tại Chương 2 của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 60 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ xin thành lập trong 1 đơn vị quy hoạch (huyện, thành phố). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm chất lượng công chứng viên cao hơn;
b) Hồ sơ có số lượng công chứng viên nhiều hơn;
c) Hồ sơ có số điểm chất lượng chuyên viên nghiệp vụ cao hơn;
d) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
4. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập tổ chức hành nghề công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này.
Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
3. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2013 về Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2016 Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 34/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2016 Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 1047/QĐ-UBND năm 2016 về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 1047/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trần Hồng Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
