Quyết định 104-TTg được ban hành ngày 08 tháng 03 năm 1976 bởi Phó Thủ tướng Hoàng Anh thay mặt Thủ tướng Chính phủ, nhằm ban hành tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 1776-76 về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ đối với hạt giống lúa nước, góp phần nâng cao năng suất và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia trong giai đoạn sản xuất nông nghiệp thời kỳ mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở Nhà nước thực hiện nhiệm vụ lai tạo giống, chọn lọc giống, nhân giống và kinh doanh thóc giống phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong nước.
- Tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng đối với mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở sản xuất nông nghiệp của Nhà nước, các hợp tác xã nông nghiệp, cũng như các lô thóc giống phục vụ cho mục đích xuất khẩu và nhập khẩu.
Những quy định chung về quản lý và kiểm nghiệm hạt giống
- Kiểm nghiệm đồng ruộng: Mọi ruộng lúa giống thuộc các cơ sở Nhà nước và các hợp tác xã nhân giống cho Nhà nước bắt buộc phải được kiểm nghiệm trực tiếp trên đồng ruộng. Quá trình này phải được lập biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền phối hợp với cơ sở sản xuất thực hiện.
- Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống: Tất cả các lô thóc giống dùng để gieo trồng đều phải qua kiểm nghiệm chất lượng. Đối với các lô thóc giống do Nhà nước quản lý, ngoài việc kiểm nghiệm, chỉ được phép xuất kho gieo trồng khi có giấy chứng nhận phẩm chất giống cây trồng do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
- Điều kiện cấp giấy chứng nhận phẩm chất: Giấy chứng nhận chỉ được cấp cho các lô thóc giống đáp ứng đủ ba điều kiện: là giống lúa cổ truyền địa phương hoặc giống mới lai tạo, chọn lọc, nhập nội đã được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép gieo trồng; có biên bản kiểm tra chất lượng ngoài đồng; và có chất lượng thực tế phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1776-76.
- Nghiêm cấm các hành vi vi phạm kiểm dịch: Nghiêm cấm hoàn toàn việc giao nộp, thu nhận, trao đổi, mua bán, biếu tặng, nhập nội và gieo trồng các lô thóc giống mang sâu bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, hoặc mang các loại sâu bệnh, cỏ dại nguy hại mà vùng sản xuất đó chưa từng xuất hiện.
- Xử lý hóa chất bảo quản: Trường hợp thóc giống được xử lý bằng hóa chất, cơ sở phải ghi rõ trong đơn xin kiểm nghiệm và phiếu xuất hạt giống các thông tin chi tiết bao gồm: tên hóa chất, nồng độ sử dụng, thời gian, nhiệt độ xử lý và các khuyến cáo cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và tránh làm hỏng hạt giống.
- Bảo vệ niêm phong: Lô thóc giống sau khi được cơ quan kiểm nghiệm lấy mẫu phải được bảo vệ nguyên vẹn dấu niêm phong, cặp chì cho đến khi xuất kho hoặc lấy mẫu lần tiếp theo. Cơ quan kiểm nghiệm chỉ chịu trách nhiệm bảo hành chất lượng đối với các lô thóc còn nguyên niêm phong, cặp chì.
Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng hạt giống lúa nước
- Độ thuần chủng ngoài đồng: Biên bản kiểm tra chất lượng ruộng giống lần cuối cùng phải xác nhận độ thuần giống không thấp hơn 97% số cây, và tỷ lệ cây khác giống không được vượt quá 1% số bông.
- Trạng thái cảm quan: Hạt giống phải đạt độ khô dòn, có màu sắc và mùi vị đặc trưng tự nhiên của giống lúa đó theo tiêu bản do Ủy ban Nông nghiệp trung ương cấp hoặc được công nhận rộng rãi; tuyệt đối không có hiện tượng ẩm ướt, bốc nóng, mối mọt hay mốc mục.
- Khối lượng hạt: Khối lượng của một nghìn (1.000) hạt lúa giống không được thấp hơn mức quy định cụ thể do Ủy ban Nông nghiệp trung ương ban hành cho từng giống lúa.
- Tỷ lệ hạt đúng giống theo các cấp chất lượng: Quy định này áp dụng cho hạt giống đã qua lai tạo hoặc chọn dòng để nhân lên từ cấp nguyên chủng đến cấp III (cấp nhân cuối cùng phục vụ sản xuất đại trà). Tỷ lệ hạt đúng giống tối thiểu được quy định như sau: Cấp nguyên chủng đạt từ 99,99% trở lên; Cấp I đạt từ 99,75% trở lên; Cấp II đạt từ 99,5% trở lên; Cấp III đạt từ 99,0% trở lên.
- Chất lượng gieo trồng theo phân loại (Loại 1, Loại 2, Loại 3):
- Khả năng nẩy mầm tối thiểu: Loại 1 đạt từ 96,0% trở lên; Loại 2 đạt từ 93,0% trở lên; Loại 3 đạt từ 90,0% trở lên. Đối với các giống lúa chóng mất khả năng nẩy mầm (theo danh mục của Ủy ban Nông nghiệp trung ương), cho phép giảm bớt tối đa 10% khả năng nẩy mầm so với quy định chung.
- Độ sạch tối thiểu: Loại 1 đạt từ 99,5% trở lên; Loại 2 đạt từ 99,0% trở lên; Loại 3 đạt từ 98,0% trở lên. Trong đó, tỷ lệ hạt không hoàn thiện tối đa lần lượt là 0,7% (Loại 1), 2,0% (Loại 2) và 2,0% (Loại 3).
- Tỷ lệ tạp chất tối đa: Loại 1 không quá 0,5%; Loại 2 không quá 1,0%; Loại 3 không quá 2,0%. Trong đó, số lượng hạt cỏ dại tối đa cho phép trong mỗi kilôgam hạt giống là: Loại 1 là 0 hạt; Loại 2 không quá 5 hạt; Loại 3 không quá 10 hạt.
- Hạt mang vết bệnh tối đa: Loại 1 không quá 22,0% số hạt; Loại 2 không quá 26,0% số hạt; Loại 3 không quá 30,0% số hạt.
- Sâu mọt sống tối đa: Loại 1 là 0 con/kg; Loại 2 không quá 2 con/kg; Loại 3 không quá 4 con/kg.
- Độ ẩm hạt giống tối đa: Loại 1 không quá 12,5% khối lượng; Loại 2 không quá 13,0% khối lượng; Loại 3 không quá 13,0% khối lượng.
- Thời điểm áp dụng chỉ tiêu: Các chỉ tiêu về tỷ lệ hạt đúng giống và chất lượng gieo trồng nêu trên được áp dụng và xác định tại thời điểm xuất kho để gieo trồng.
Quy định về sản xuất, phân phối và sử dụng hạt giống
- Phân phối theo mục đích sản xuất: Việc sử dụng và phân phối hạt giống phải tuân thủ nghiêm ngặt theo cấp và loại chất lượng tương ứng: Hạt nguyên chủng phải đạt cấp Nguyên chủng và chất lượng Loại 1; Hạt nhân cấp I phải đạt cấp I và chất lượng Loại 2; Hạt nhân cấp II phải đạt cấp II và chất lượng Loại 2; Hạt nhân cấp III phải đạt cấp III và chất lượng Loại 3.
- Hạ cấp chất lượng giống: Việc hạ một cấp chất lượng hoặc một loại chất lượng đối với hạt nguyên chủng và hạt nhân cấp I để tiếp tục sản xuất hạt nhân cấp I và cấp II chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Ủy ban Nông nghiệp trung ương. Đối với hạt nhân cấp II, việc hạ xuống cấp III hoặc loại 3 để sản xuất hạt nhân cấp III phải được sự đồng ý của Ủy ban nông nghiệp cấp tỉnh.
- Sử dụng thóc thường làm giống trong trường hợp đặc biệt: Khi xảy ra thiên tai lớn hoặc các trường hợp đặc biệt khác, nếu được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép sử dụng thóc thường làm giống, lô thóc đó vẫn phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu: tỷ lệ hạt khác giống không quá 8%; khả năng nẩy mầm không giảm quá 15% so với tiêu chuẩn Loại 3; và hoàn toàn không mang sâu bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc các dịch hại nguy hại chưa xuất hiện tại vùng sản xuất.
- Quy chuẩn kỹ thuật liên quan: Các thuật ngữ chuyên môn dùng trong tiêu chuẩn này được thống nhất hiểu theo TCVN 1699-75. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng hạt giống phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại TCVN 1700-75.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 104-TTg và Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 1776-76 có hiệu lực thi hành bắt buộc trong tất cả các ngành, các địa phương trên phạm vi cả nước kể từ ngày 01 tháng 07 năm 1976. Ủy ban Nông nghiệp trung ương chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức hệ thống sản xuất, quản lý giống bảo đảm thực hiện đúng tiêu chuẩn; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước để hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng tiêu chuẩn này trong các khâu sản xuất, sử dụng và xuất nhập khẩu giống lúa nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ****** | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ |
| Số: 104-TTg | Hà Nội , ngày 08 tháng 03 năm 1976 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC VỀ YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA NƯỚC.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14-07-1960;
Căn cứ và Nghị định số 123-CP ngày 24-08-1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu, xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp;
Xét đề nghị của Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Ủy ban Nông nghiệp trung ương trong công văn số 682-LB/NN/KHKT/CV ngày 01-07-1975,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 1776-76 về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước.
Điều 2.- Tiêu chuẩn Nhà nước về yêu cầu chất lượng hạt giống lúc nước phải được thực hiện trong tất cả các ngành, các địa phương bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 1976.
Điều 3.- Ủy ban Nông nghiệp trung ương có trách nhiệm tổ chức hệ thống sản xuất và quản lý giống bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn đã ban hành; phối hợp với Ủy ban Khoa và kỹ thuật Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng tiêu chuẩn này trong sản xuất sử dụng, xuất nhập khẩu giống lúa.
|
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
| ỦY BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC TCVN 1776 – 76 Viện tiêu chuẩn | Lúa nước HẠT GIỐNG Yêu cầu chất lượng |
| ||
| Nhóm N | ||||
| Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng cho mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở Nhà nước làm nhiệm vụ lai tạo giống, chọn lọc giống, nhân giống và kinh doanh thóc giống để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong nước. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng cho mọi lô thóc giống thuộc các cơ sở sản xuất nông nghiệp của Nhà nước, các hợp tác xã nông nghiệp và các lô thóc giống dùng để xuất khẩu, nhập khẩu. 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Mọi ruộng lúa giống thuộc các cơ sở Nhà nước, các hợp tác xã nhân giống cho Nhà nước phải được kiểm nghiệm trên đồng ruộng và phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng của cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cùng với cơ sở sản xuất giống tiến hành. 1.2. Mọi lô thóc giống dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm chất lượng. Riêng những lô thóc giống dùng để gieo trồng do Nhà nước quản lý, ngoài việc phải tiến hành kiểm nghiệm chất lượng hạt giống còn phải có giấy chứng nhận phẩm chất giống cây trồng do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp mới được xuất kho gieo trồng. 1.3. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất giống cây trồng cho những lô thóc giống có đủ những điều kiện sau đây: a) Hạt các giống lúc cổ truyền ở địa phương hoặc các giống lúc mới chọn lọc, lai tạo, nhập nội đã được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép gieo trồng; b) Có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng; c) Có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này. | ||||
| Ủy ban Nông nghiệp trung ương đề nghị | Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo quyết định số 104-TTg ngày 08-03-1976 | Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 1976 | ||
|
|
|
|
|
|
1.4. Cấm giao nộp, thu nhận, trao đổi, mua bán, biếu tặng, nhập nội và gieo trồng các lô thóc giống có mang sâu bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và có mang sâu bệnh, cỏ dại nguy hại mà vùng sản xuất ấy chưa có.
1.5. Khi xử lý thóc giống bằng hoá chất, phải ghi rõ vào đơn xin kiểm nghiệm và phiếu xuất hạt giống; tên hoá chất, nồng độ, thời gian, nhiệt độ đã xử lý và những điều cần thiết khác để tránh làm hỏng hạt giống và để bảo vệ sức khoẻ, tính mạng của người.
1.6. Phải bảo vệ dấu niêm phong, cặp chì và bảo quản tốt lô thóc giống từ sau khi cơ quan kiểm nghiệm lấy mẫu cho tới lúc xuất kho hoặc lấy mẫu lần sau. Cơ quan kiểm nghiệm chỉ bảo hành chất lượng đối vối những lô thóc giống còn dấu niêm phong, cặp chì.
2. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG
2.1. Phải có biên bản kiểm tra chất lượng giống ngoài đồng lần cuối cùng xác nhận độ thuần giống không thấp hơn 97% số cây, tỷ lệ khác giống không cao quá 1% số bông.
2.2. Hạt giống phải khô dòn, có màu sắc và mùi vị bình thường mà giống lúa ấy vốn có trong tiêu bản do Ủy ban Nông nghiệp trung ương cấp hoặc được mọi người công nhận; không có hiện tương ẩm ướt, bốc nóng, mối mọt, mốc mục.
2.3. Khối lượng một nghìn hạt lúa giống không được thấp hơn mức quy định của Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho giống lúa ấy.
2.4. Tỷ lệ hạt đúng giống của từng cấp được quy định theo bảng 1. Bảng 1 chỉ áp dụng cho hạt giống đã qua lai tạo hoặc chọn dòng để nhân lên từ cấp nguyên chủng đến cấp III – cấp nhân cuối cùng để đưa hạt giống vào sản xuất đại trà.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Cấp chất lượng | |||
| Cấp nguyên chủng | Cấp I | Cấp II | Cấp III | |
| Hạt đúng giống không thấp hơn (% số hạt)... | 99,99 | 99,75 | 99,5 | 99,0 |
2.5. Chất lượng gieo trồng của từng loại được quy định theo bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Loại chất lượng | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | |
| 1. Khả năng nẩy mầm không ít hơn (% số hạt)... 2. Độ sạch không ít hơn (% khối lượng)... Trong đó hạt không hoàn thiện không nhiều hơn (% khối lượng)... 3. Tạp chất không nhiều hơn (% khối lượng)... Trong đó hạt cỏ dại không nhiều hơn (hạt/kilôgam giống)... 4. Hạt mang vết bệnh không nhiều hơn (% số hạt)... 5. Sâu mọt sống không nhiều hơn (con/kg hạt giống)... 6. Độ ẩm hạt giống không nhiều hơn (% khối lượng)... | 96,0
99,5
0,7 0,5
0
22,0
0,0 12,5
| 93,0
99,0
2,0 1,0
5
26,0
2,0 13,0
| 90,0
98,0
2,0 2,0
10
30,0
4,0 13,0 |
2.6. Cho phép giảm bớt khả năng nẩy mầm 10% ở từng loại quy định trong bảng 2 đối với những giống lúa mà hạt giống chóng mất khả năng nẩy mầm. Danh sách của các giống lúa này do Ủy ban Nông nghiệp trung ương quy định.
2.7. Tỷ lệ hạt đúng giống và chất lượng gieo trồng quy định trong tiêu chuẩn này là quy định khi xuất kho để gieo trồng.
3. SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
3.1. Tùy theo nhiệm vụ được giao và mục đích sản xuất, phải phân phối hoặc sử dụng những lô thóc giống có chất lượng quy định ở bảng 3.
BẢNG 3
| Mục đích sản xuất | Chất lượng phải đạt | |
| Cấp chất lượng | Loại chất lượng | |
| 1. Hạt nguyên chủng 2. Hạt nhân cấp I 3. Hạt nhân cấp II 4. Hạt nhân cấp III | Nguyên chủng Cấp I Cấp II Cấp III | Loại 1 Loại 2 Loại 2 Loại 3 |
3.2. Chỉ được phân phối và sử dụng hạt nguyên chủng và hạt nhân cấp I, bị hạ một cấp chất lượng hoặc một loại chất lượng để tiếp tục sản xuất hạt nhân cấp I và hạt nhân cấp II khi được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép.
3.3. Chỉ được phân phối và sử dụng hạt nhân cấp II bị hạ xuống cấp III hoặc loại 3 để tiếp tục sản xuất hạt nhân cấp III khi được Ủy ban nông nghiệp tỉnh cho phép.
3.4. Khi gặp thiên tai lớn hoặc trong những trường hợp đặc biệt khác, được Ủy ban Nông nghiệp trung ương cho phép dùng thóc thường để làm giống, thì thóc ấy phải đạt các yêu cầu sau:
a) Hạt khác giống không nhiều hơn 8%,
b) Khả năng nẩy mầm không giảm quá 15% so với loại 3 quy định trong tiêu chuẩn này,
c) Không có sâu bệnh, cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của nước Việt-nam dân chủ cộng hoà và sâu bệnh, cỏ dại nguy hại mà vùng sản xuất ấy chưa có.
3.5. Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này phải được hiểu thống nhất theo TCVN 1699 – 75.
3.6. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng trong tiêu chuẩn này phải theo TCVN 1700 – 75.
- 1Nghị định 123-CP năm 1963 ban hành điều lệ tạm thời về việc nghiên cứu, xây dựng, xét duyệt, ban hành và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp do của Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
- 3Quyết định 665-KHKT/QĐ năm 1975 ban hành và thay thế 22 tiêu chuẩn Nhà nước về Động cơ điêzen; dung sai truyền động bánh răng côn và trục vít; đồng hồ đo điện; mối hàn hồ quang điện bằng tay; xe đạp; lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thử hoá công nghiệp than; lẫy mẫu, và chuẩn bị mẫu của sản phẩm hoá học; đường kính; tinh dịch bò; kén tươi tằm dâu; tên gọi và định nghĩa các phương pháp thử của hạt giống lúa nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
Quyết Định 104-TTg năm 1976 ban hành tiêu chuẩn Nhà nước về yêu cầu chất lượng hạt giống lúa nước của Thủ Tướng Chính Phủ
- Số hiệu: 104-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/03/1976
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Chu Hoàng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/07/1976
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
