Quyết định 1037/QĐ-TTg năm 2007 do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (thường gọi là dịch tai xanh). Quyết định này quy định chi tiết về mức hỗ trợ, nguồn kinh phí thực hiện, chính sách tín dụng đối với người chăn nuôi bị thiệt hại và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức dập dịch.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp và kinh phí phòng, chống dịch tai xanh (Điều 1)
Nhà nước thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng bị thiệt hại và chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình dập dịch với các định mức cụ thể:
- Hỗ trợ chủ chăn nuôi: Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại và hợp tác xã chăn nuôi có lợn bị mắc bệnh tai xanh buộc phải tiêu hủy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được hỗ trợ trực tiếp với mức bình quân là 10.000 đồng/kg hơi.
- Hỗ trợ lực lượng tham gia phòng chống dịch: Cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia tiêu hủy lợn, phun hóa chất khử trùng, tiêu độc hoặc trực tại các chốt kiểm dịch được hưởng mức hỗ trợ tối đa là 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, Tết.
- Chi phí tiêu hủy và hóa chất: Ngân sách nhà nước chi trả toàn bộ chi phí tiêu hủy lợn bệnh (bao gồm cả lợn và sản phẩm từ lợn bị tịch thu, tiêu hủy bởi lực lượng chống buôn lậu hoặc trạm kiểm dịch); chi phí mua hóa chất khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường và mua trang phục bảo hộ cho lực lượng phòng chống dịch.
- Thời gian áp dụng hỗ trợ: Được tính từ ngày có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Kinh phí gián tiếp: Ngân sách nhà nước cũng đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo, mua sắm trang thiết bị, vật dụng phục vụ chẩn đoán và phát hiện bệnh dịch.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn kinh phí giữa Trung ương và Địa phương (Điều 2)
Để đảm bảo tính chủ động và chia sẻ trách nhiệm tài chính, Quyết định quy định rõ cơ chế phân bổ ngân sách như sau:
- Đối với các địa phương có chi phí phòng, chống dịch trên 1.000 triệu đồng: Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện. Trong trường hợp tổng chi phí vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách của địa phương được giao hàng năm, ngân sách trung ương sẽ cấp bổ sung phần chênh lệch vượt quá này để đảm bảo địa phương có đủ nguồn lực dập dịch.
- Đối với các địa phương có chi phí phòng, chống dịch dưới 1.000 triệu đồng: Các tỉnh, thành phố phải chủ động sử dụng hoàn toàn nguồn ngân sách của địa phương để chi trả.
- Đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Hai đô thị lớn này phải tự chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện toàn bộ công tác phòng, chống dịch mà không nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
- Đối với các cơ sở chăn nuôi lợn giống: Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho các cơ sở giống do trung ương quản lý; ngân sách địa phương bảo đảm cho các cơ sở giống do địa phương quản lý.
- Đối với lực lượng Thú y Trung ương: Chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chính sách tín dụng, khoanh nợ và cho vay khôi phục sản xuất (Điều 3)
Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và giúp người dân tái sản xuất, Chính phủ áp dụng các giải pháp hỗ trợ tín dụng đặc biệt:
- Khoanh nợ gốc: Thực hiện khoanh nợ vay trong vòng 01 năm đối với số dư nợ tính đến ngày công bố dịch của các chủ chăn nuôi (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã, cơ sở chăn nuôi trung ương và địa phương) đã vay vốn tại các tổ chức tín dụng để chăn nuôi lợn nhưng bị thiệt hại do dịch tai xanh buộc phải tiêu hủy.
- Miễn lãi suất phát sinh: Các tổ chức tín dụng không thu nợ lãi tiền vay phát sinh trong thời gian khoanh nợ đối với số dư nợ được khoanh. Khoản lãi không thu này được tính giảm vào lợi nhuận trước thuế tương ứng của tổ chức tín dụng.
- Tiếp tục cho vay mới: Các chủ chăn nuôi đang được khoanh nợ nếu có nhu cầu vay vốn để khôi phục đàn lợn hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh thì vẫn được các tổ chức tín dụng xem xét tiếp tục cho vay theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, ngành và Địa phương (Điều 4, 5, 6)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan để đảm bảo chính sách được thực thi nhanh chóng, minh bạch:
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn chi tiết việc chi trả chi phí tiêu hủy, mua hóa chất, trang phục bảo hộ; thẩm định phần ngân sách địa phương thực chi để cấp hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành quy định cụ thể về điều kiện lợn mắc bệnh buộc phải tiêu hủy, quy trình kỹ thuật tiêu hủy an toàn sinh học; chủ trì thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống dịch tại các địa phương.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện việc khoanh nợ, miễn lãi và tiếp tục cho vay đối với các chủ chăn nuôi bị thiệt hại.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức hỗ trợ phù hợp. Địa phương được phép quyết định mức hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi cao hơn mức 10.000 đồng/kg hơi (phần chênh lệch cao hơn do ngân sách địa phương tự chi trả).
- Công khai rộng rãi chính sách, mức hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại thôn, xã để người dân giám sát, bảo đảm tiền hỗ trợ đến trực tiếp tay người chăn nuôi, tránh thất thoát, lãng phí hoặc tiêu cực.
- Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để chi trả kịp thời, sau đó tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để đề nghị hỗ trợ từ trung ương.
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch và kinh phí hỗ trợ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính sau khi kết thúc mỗi đợt dịch để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 1037/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2007 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính (văn bản số 10137/BTC-HCSN ngày 31 tháng 7 năm 2007), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (văn bản số 2068/TTr-BNN-TY ngày 31 tháng 7 năm 2007) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (văn bản số 8601/NHNN-TD ngày 07 tháng 8 năm 2007),
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (gọi là dịch tai xanh ở lợn) với các nội dung và mức hỗ trợ, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại và hợp tác xã chăn nuôi có lợn bị mắc bệnh tai xanh buộc phải tiêu hủy theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mức hỗ trợ bình quân 10.000 đồng/kg hơi.
2. Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch tai xanh ở lợn, gồm:
a) Chi hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện việc tiêu huỷ lợn và sản phẩm của lợn bị bệnh, phun hoá chất khử trùng, tiêu độc và phục vụ tại các chốt kiểm dịch. Mức hỗ trợ tối đa là: 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết;
b) Chi phí tiêu huỷ lợn bị mắc bệnh phải tiêu huỷ; lợn và sản phẩm của lợn do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, Trạm kiểm dịch bắt buộc phải tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về thú y;
c) Chi phí hoá chất các loại cho việc khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch tai xanh ở lợn.
3. Thời gian ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này kể từ ngày có quyết định công bố dịch đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng, chống dịch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ và nguồn kinh phí phòng, chống dịch tai xanh ở lợn:
1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch ở mức trên 1.000 triệu đồng thì ngân sách trung ương hỗ trợ 50% kinh phí phòng, chống dịch theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 1 Quyết định này.
Trường hợp chi phí phòng, chống dịch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương hàng năm do Thủ tướng Chính phủ giao thì ngân sách trung ương bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương hàng năm để bảo đảm về nguồn kinh phí cho các địa phương thực hiện.
2. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chi phí phát sinh cho công tác phòng, chống dịch ở mức dưới 1.000 triệu đồng thì địa phương chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.
3. Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện.
4. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí phòng, chống dịch đối với các cơ sở chăn nuôi lợn giống của trung ương. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí phòng, chống dịch đối với các cơ sở chăn nuôi lợn giống của nhà nước do địa phương quản lý.
5. Chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch cho các lực lượng Thú y Trung ương, được chi từ nguồn kinh phí phòng, chống dịch đã bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Về vay vốn của chủ chăn nuôi lợn.
1. Khoanh nợ vay trong vòng một năm đối với số dư nợ vay đến ngày công bố dịch tại địa phương mà chủ chăn nuôi lợn bao gồm: các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã và các cơ sở chăn nuôi của trung ương và địa phương đã vay vốn các tổ chức tín dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật để chăn nuôi lợn nhưng buộc phải tiêu huỷ do mắc bệnh dịch tai xanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Các tổ chức tín dụng không thu nợ lãi tiền vay phát sinh trong thời gian khoanh nợ đối với số dư nợ được khoanh và được tính giảm lợi nhuận trước thuế tương ứng với số lãi mà các tổ chức tín dụng không thu được.
2. Các chủ chăn nuôi lợn đang được khoanh nợ vay theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu có nhu cầu vốn vay để khôi phục chăn nuôi lợn hoặc chuyển đổi ngành nghề thì được tiếp tục vay vốn theo quy định của pháp luật.
1. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này; căn cứ các quy định tại Quyết định này, phần ngân sách địa phương thực chi cho công tác phòng, chống dịch tai xanh ở lợn để xem xét hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương hàng năm cho các địa phương và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về điều kiện đối với lợn bị mắc bệnh tai xanh buộc phải tiêu huỷ, quy trình tiêu huỷ; chủ trì kiểm tra công tác phòng, chống dịch, tiêu huỷ lợn bị mắc bệnh tại các địa phương.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều 3 Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Căn cứ tình hình ở địa phương và chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định này để quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương. Riêng mức hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi có lợn phải tiêu hủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn mức quy định tại
b) Thực hiện công khai chính sách và mức hỗ trợ trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại thôn, xã, đảm bảo hỗ trợ trực tiếp đến chủ chăn nuôi bị thiệt hại; kinh phí cho công tác phòng, chống dịch và mức bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia phòng, chống dịch theo chỉ đạo của địa phương. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực;
c) Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện công tác phòng, chống dịch tai xanh ở lợn và hỗ trợ cho từng chủ chăn nuôi có lợn bị tiêu huỷ do dịch tai xanh; kịp thời tổng hợp báo cáo, đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí (phần ngân sách trung ương hỗ trợ) để thực hiện;
d) Kết thúc từng đợt dịch báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
Quyết định 1037/QĐ-TTg năm 2007 về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch tai xanh ở lợn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1037/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2007
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 626 đến số 627
- Ngày hiệu lực: 15/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
