Quyết định số 1034/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trong năm 2019. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Số hiệu: 1034/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, các phường trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Ninh Kiều.
NỘI DUNG CHI TIẾT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2019
Tổng diện tích tự nhiên của quận Ninh Kiều được xác định và phân bổ trong năm kế hoạch là 2.923,33 ha, được chia chi tiết theo các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 465,56 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 25,13 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC, tập trung chủ yếu tại phường An Bình với 25,13 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 1,07 ha (tập trung tại phường An Bình).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 439,36 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường An Bình với 248,63 ha, Cái Khế với 99,08 ha, An Khánh với 51,67 ha, Hưng Lợi với 37,69 ha).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.457,77 ha, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của quận. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 988,63 ha (phân bổ lớn nhất tại phường An Bình với 223,01 ha, An Khánh với 155,91 ha, Cái Khế với 108,94 ha, An Hòa với 108,22 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 702,71 ha (trong đó đất giao thông DGT chiếm 397,55 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD chiếm 196,12 ha, đất cơ sở y tế DYT chiếm 39,04 ha).
- Đất sông, kênh, rạch (SON): 480,06 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Cái Khế với 273,84 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 90,54 ha (tập trung tại phường Cái Khế với 43,81 ha, An Khánh với 15,87 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 54,84 ha (tập trung tại phường An Bình với 26,58 ha, Cái Khế với 12,43 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 45,20 ha (tập trung nhiều nhất tại phường An Bình với 16,62 ha).
- Đất an ninh (CAN): 20,55 ha; Đất quốc phòng (CQP): 12,19 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 26,25 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 15,48 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 10,00 ha.
- Đất đô thị (KDT): Tổng diện tích là 2.923,33 ha (bao trùm toàn bộ diện tích tự nhiên của quận Ninh Kiều).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2019 là 138,55 ha, cụ thể:
- Đất nông nghiệp (NNP): Thu hồi 127,14 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 5,02 ha (thu hồi tại phường Cái Khế 2,79 ha và phường An Bình 2,23 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 119,65 ha (thu hồi nhiều nhất tại phường An Bình với 70,77 ha, An Khánh với 22,74 ha, Cái Khế với 16,67 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 2,47 ha (thu hồi toàn bộ tại phường Cái Khế).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Thu hồi 11,41 ha. Trong đó:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 6,99 ha (thu hồi chủ yếu tại phường Cái Khế 2,47 ha, Hưng Lợi 2,01 ha, An Khánh 1,68 ha).
- Đất sông, kênh, rạch (SON): 2,83 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1,18 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,22 ha (tại phường Tân An).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và chuyển đổi cơ cấu cây trồng sản xuất bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 148,86 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 5,02 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 141,37 ha (tập trung lớn nhất tại phường An Bình với 78,59 ha, An Khánh với 25,47 ha, Cái Khế với 18,88 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): 2,47 ha (tại phường Cái Khế).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 103,44 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 90,98 ha (chuyển đổi chủ yếu tại phường An Bình với 82,79 ha, Cái Khế với 5,59 ha, An Khánh với 2,60 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm (NTS/CLN): 12,46 ha (toàn bộ tại phường Cái Khế).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển mục đích là 3,34 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường An Bình 1,00 ha, Cái Khế 1,02 ha, Hưng Lợi 0,70 ha).
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều
- Công bố công khai: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được phê duyệt đến các phường, các phòng, ban chuyên môn và rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Kiểm tra, giám sát: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố.
- Thống nhất quản lý: Đảm bảo việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp quận đến cấp phường, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
- Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực hợp pháp khác nhằm thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất đề ra.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
- Thanh tra, xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
2. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1034/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA QUẬN NINH KIỀU
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trong năm 2019.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1349/TTr-STNMT ngày 26 tháng 4 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ninh Kiều với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Cái Khế | An Hòa | Thới Bình | An Nghiệp | An Cư | An Hội | Tân An | An Lạc | An Phú | Xuân Khánh | Hưng Lợi | An Khánh | An Bình | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+.+(17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
|
| Tổng DTTN (1+2+3) |
| 2.923,33 | 668,31 | 177,16 | 52,94 | 34,89 | 60,97 | 33,68 | 56,11 | 46,57 | 49,54 | 207,86 | 337,56 | 467,21 | 730,52 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 465,56 | 99,08 | 1,00 |
|
|
|
|
|
| 0,91 | 0,38 | 37,69 | 51,67 | 274,84 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 25,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 25,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 25,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 25,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 439,36 | 99,08 | 1,00 |
|
|
|
|
|
| 0,91 | 0,38 | 37,69 | 51,67 | 248,63 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.457,77 | 569,24 | 176,16 | 52,94 | 34,89 | 60,97 | 33,68 | 56,11 | 46,57 | 48,63 | 207,48 | 299,87 | 415,54 | 455,69 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 12,19 |
|
|
| 0,02 | 1,45 | 0,96 | 1,30 | 4,69 |
| 0,72 |
| 3,05 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 20,55 | 7,54 | 0,77 | 0,52 | 0,02 | 0,11 | 0,03 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,17 | 7,09 | 4,26 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 90,54 | 43,81 | 3,20 | 1,50 | 0,59 | 0,30 | 0,07 | 4,01 | 0,58 | 1,49 | 7,62 | 15,87 | 3,62 | 7,88 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 54,84 | 12,43 | 8,21 | 0,36 |
| 0,08 | 1,43 | 0,02 | 0,01 | 0,07 | 3,75 | 0,64 | 1,26 | 26,58 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 702,71 | 95,38 | 45,21 | 11,47 | 8,43 | 22,35 | 8,55 | 17,32 | 11,48 | 12,63 | 110,97 | 76,56 | 138,31 | 144,05 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 17,32 | 4,86 | 0,07 |
|
| 0,59 | 0,01 | 3,18 |
| 0,19 | 0,28 | 5,82 |
| 2,32 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 39,04 | 2,02 | 0,05 | 0,13 | 0,64 | 0,01 | 0,10 | 0,18 | 2,72 | 0,33 | 0,04 | 2,67 | 12,82 | 17,33 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 196,12 | 9,58 | 9,52 | 0,61 | 0,91 | 4,37 | 1,01 | 0,28 | 0,36 | 0,98 | 76,93 | 13,00 | 47,80 | 30,77 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 14,61 | 10,56 |
|
|
|
|
|
|
| 0,02 | 2,60 |
|
| 1,43 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0,40 |
| 0,06 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
| 0,33 |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 397,55 | 64,75 | 32,69 | 10,19 | 5,80 | 16,95 | 5,75 | 12,75 | 8,09 | 9,91 | 27,19 | 46,74 | 74,35 | 82,39 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 27,05 | 0,94 | 2,27 | 0,44 | 1,08 | 0,21 | 0,05 |
| 0,06 | 1,20 | 1,53 | 7,49 | 2,60 | 9,18 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,75 |
| 0,01 | 0,07 |
|
| 1,43 |
|
|
| 2,13 | 0,10 | 0,01 |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 2,03 | 1,01 | 0,01 |
|
|
| 0,20 | 0,20 |
|
| 0,04 | 0,15 | 0,42 |
|
|
| Đất chợ | DCH | 4,81 | 1,66 | 0,53 |
|
| 0,22 |
| 0,72 | 0,25 |
| 0,23 | 0,26 | 0,31 | 0,63 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,33 |
|
|
|
|
|
| 0,33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,99 | 0,24 | 0,19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,20 | 0,36 | 1,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 988,63 | 108,94 | 108,22 | 33,56 | 21,68 | 28,74 | 13,78 | 11,07 | 17,63 | 30,77 | 58,49 | 155,91 | 223,01 | 176,83 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 45,20 | 7,34 | 0,59 | 1,01 | 0,43 | 0,72 | 2,41 | 5,72 | 4,99 | 0,47 | 1,79 | 0,53 | 2,57 | 16,62 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,27 | 0,05 | 0,28 | 0,09 |
| 0,03 |
| 0,01 |
| 0,85 | 0,70 | 0,06 | 0,20 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 15,48 | 0,21 | 0,82 | 1,24 | 0,82 | 1,72 | 0,50 | 0,44 | 0,91 | 0,68 | 0,82 | 5,79 | 0,07 | 1,46 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 5,55 |
| 0,05 | 0,30 | 0,20 | 0,17 |
|
|
| 0,06 | 0,10 | 2,58 | 0,25 | 1,84 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 10,00 | 9,59 | 0,08 | 0,02 | 0,01 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,01 | 0,03 | 0,04 | 0,07 | 0,01 | 0,07 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 26,25 | 9,24 | 0,27 |
|
| 0,07 | 1,72 |
|
| 1,57 | 2,00 | 2,40 | 1,77 | 7,21 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,19 | 0,63 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 0,55 |
|
|
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 480,06 | 273,84 | 8,27 | 2,87 | 2,69 | 5,21 | 4,19 | 15,86 | 6,26 |
| 20,47 | 38,54 | 33,97 | 67,89 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 2.923,33 | 668,31 | 177,16 | 52,94 | 34,89 | 60,97 | 33,68 | 56,11 | 46,57 | 49,54 | 207,86 | 337,56 | 467,21 | 730,52 |
Ghi chú (*): không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019.
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Cái Khế | An Hòa | Thới Bình | An Nghiệp | An Cư | An Hội | Tân An | An Lạc | An Phú | Xuân Khánh | Hưng Lợi | An Khánh | An Bình | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+... +(17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
|
| Tổng diện tích thu hồi đất |
| 138,55 | 25,62 | 6,65 |
|
|
|
| 0,22 |
|
| 3,15 | 4,59 | 22,93 | 75,38 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 127,14 | 21,93 | 5,43 |
|
|
|
|
|
|
| 1,14 | 2,90 | 22,74 | 72,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5,02 | 2,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,23 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4,99 | 2,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 119,65 | 16,67 | 5,43 |
|
|
|
|
|
|
| 1,14 | 2,90 | 22,74 | 70,77 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,47 | 2,47 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11,41 | 3,69 | 1,22 |
|
|
|
| 0,22 |
|
| 2,01 | 1,69 | 0,19 | 2,39 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,17 | 0,17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,18 | 0,45 | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 6,99 | 2,47 | 0,38 |
|
|
|
|
|
|
| 2,01 | 1,68 | 0,19 | 0,26 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,22 |
|
|
|
|
|
| 0,22 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,02 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 2,83 | 0,60 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2,10 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019.
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Cái Khế | An Hòa | Thới Bình | An Nghiệp | An Cư | An Hội | Tân An | An Lạc | An Phú | Xuân Khánh | Hưng Lợi | An Khánh | An Bình | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5)+..+(17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 148,86 | 24,14 | 6,03 | 0,77 | 2,73 |
|
|
|
| 0,70 | 2,67 | 5,53 | 25,47 | 80,81 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 5,02 | 2,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,23 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 5,02 | 2,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 141,37 | 18,88 | 6,03 | 0,77 | 2,73 |
|
|
|
| 0,70 | 2,67 | 5,53 | 25,47 | 78,59 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,47 | 2,47 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 103,44 | 18,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,60 | 82,79 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 90,98 | 5,59 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,60 | 82,79 |
| 2.2 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm | NTS/CLN | 12,46 | 12,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,34 | 1,02 | 0,14 | 0,20 |
|
|
| 0,03 |
|
| 0,70 | 0,10 | 0,15 | 1,00 |
Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2019; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 66/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2018 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 1065/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 102/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 66/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 1034/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1034/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
