Tóm tắt Quyết định 1034/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Quyết định số 1034/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh. Quyết định này xác định rõ các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh được phân bổ trong năm 2021 là 30.705,57 ha. Diện tích này được quy hoạch chi tiết cho từng nhóm đất và phân bổ cụ thể cho 11 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An và 9 xã: Thạnh Mỹ, Thạnh Lộc, Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh An, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng, Thạnh Tiến, Thạnh Quới). Cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 27.119,02 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) chiếm đa số với 25.514,46 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 1.202,37 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 332,41 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 68,41 ha; và đất nông nghiệp khác (NKH) là 1,37 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được phân bổ 3.586,55 ha để phục vụ phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội. Trong đó, đất phát triển hạ tầng (DHT) chiếm 2.225,18 ha (bao gồm đất giao thông: 718,69 ha, đất thủy lợi: 1.458,47 ha, đất cơ sở giáo dục và đào tạo: 37,74 ha, đất cơ sở y tế: 4,69 ha...); đất ở tại nông thôn (ONT) là 932,67 ha; đất ở tại đô thị (ODT) là 81,92 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) là 51,81 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) là 34,11 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 34,87 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 15,53 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện).
- Đất đô thị (KDT): Được xác định là 2.514,88 ha, tập trung tại thị trấn Vĩnh Thạnh (651,67 ha) và thị trấn Thạnh An (1.863,21 ha).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch xác định tổng diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 là 22,27 ha. Diện tích thu hồi được phân chia theo các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích 21,66 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) cần thu hồi là 19,01 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 1,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 1,65 ha.
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích 0,61 ha. Trong đó, đất ở tại nông thôn (ONT) là 0,50 ha; đất ở tại đô thị (ODT) là 0,08 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 0,03 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế và xây dựng hạ tầng, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 68,04 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 49,92 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang là 13,54 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang là 2,48 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang là 2,10 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 13,05 ha, chủ yếu là chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) với diện tích 12,89 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Thực hiện chuyển đổi 0,16 ha trên địa bàn xã Vĩnh Bình.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và đất thu hồi được xác định chi tiết theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến toàn bộ các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức nắm rõ thông tin.
- Kiểm tra, rà soát: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực xã hội để thực hiện phương án kế hoạch.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân bằng lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa gạo tại địa phương.
- Quản lý thủ tục đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách.
- Thanh tra, xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành chung
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1034/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN VĨNH THẠNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1433/TTr-STNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vĩnh Thạnh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Thị trấn Vĩnh Thạnh | Thị trấn Thạnh An | Xã Thạnh Mỹ | Xã Thạnh Lộc | Xã Vĩnh Trinh | Xã Vĩnh Bình | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Quới | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) |
| 30.705,57 | 651,67 | 1.863,21 | 2.311,13 | 3.626,80 | 2.953,49 | 2.183,99 | 4.533,93 | 4.380,96 | 2.349,10 | 2.297,02 | 3.554,27 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 27.119,02 | 473,53 | 1.639,24 | 1.987,26 | 3.160,65 | 2.481,52 | 1.900,19 | 4.093,95 | 4.102,14 | 2.118,73 | 2.038,76 | 3.123,05 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 25.514,46 | 366,22 | 1.515,99 | 1.817,63 | 3.043,80 | 2.219,71 | 1.791,61 | 3.952,29 | 3.928,54 | 1.994,30 | 1.974,07 | 2.910,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 25.514,46 | 366,22 | 1.515,99 | 1.817,63 | 3.043,80 | 2.219,71 | 1.791,61 | 3.952,29 | 3.928,54 | 1.994,30 | 1.974,07 | 2.910,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 68,41 | 3,90 | 1,43 | 7,52 | 4,99 | 5,25 | 5,45 | 3,94 |
| 29,08 | 5,81 | 1,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.202,37 | 86,59 | 115,63 | 76,32 | 93,19 | 134,37 | 54,64 | 136,64 | 171,68 | 94,36 | 56,40 | 182,55 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 332,41 | 16,82 | 6,19 | 85,79 | 18,67 | 121,01 | 48,49 | 1,08 | 1,92 | 0,99 | 2,29 | 29,16 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,37 |
|
|
|
| 1,18 |
|
|
|
| 0,19 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.586,55 | 178,14 | 223,97 | 323,87 | 466,15 | 471,97 | 283,80 | 439,98 | 278,82 | 230,37 | 258,26 | 431,22 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 4,37 | 3,66 | 0,24 |
|
|
| 0,14 | 0,23 |
| 0,10 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,41 | 2,17 | 0,03 |
|
|
|
|
| 0,11 |
| 0,10 |
|
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 15,53 | 2,28 | 0,06 | 2,40 |
| 4,12 | 0,50 |
|
|
| 4,61 | 1,56 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 34,87 | 0,02 | 4,35 | 2,16 | 3,10 | 11,84 | 5,99 | 2,19 |
|
| 2,69 | 2,53 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.225,18 | 112,20 | 137,03 | 211,72 | 266,92 | 266,51 | 193,57 | 255,51 | 180,70 | 163,41 | 168,93 | 268,69 |
| a | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,23 | 0,69 |
|
|
|
|
|
|
| 0,54 |
|
|
| b | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,69 | 2,76 | 0,04 | 0,24 | 0,54 | 0,16 | 0,18 | 0,20 | 0,17 | 0,11 | 0,12 | 0,17 |
| c | Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 37,74 | 6,30 | 7,61 | 2,13 | 3,74 | 3,46 | 4,30 | 3,21 | 2,90 | 1,97 | 0,66 | 1,46 |
| d | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,22 | 0,14 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| g | Đất giao thông | DGT | 718,69 | 60,43 | 50,00 | 69,93 | 50,84 | 103,43 | 32,37 | 93,79 | 81,32 | 47,18 | 60,08 | 69,32 |
| h | Đất thủy lợi | DTL | 1.458,47 | 41,03 | 79,28 | 138,47 | 211,64 | 158,71 | 156,69 | 157,93 | 96,31 | 113,59 | 108,03 | 196,79 |
| k | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,77 | 0,01 | 0,10 |
|
| 0,15 | 0,03 |
|
|
| 0,04 | 0,44 |
| l | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,08 |
|
| 0,01 |
| 0,02 |
| 0,02 |
| 0,02 |
| 0,01 |
| m | Đất chợ | DCH | 3,30 | 0,84 |
| 0,86 | 0,16 | 0,58 |
| 0,36 |
|
|
| 0,50 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 932,67 |
|
| 60,03 | 188,09 | 145,88 | 80,85 | 150,90 | 73,76 | 51,08 | 48,16 | 133,93 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | ODT | 81,92 | 37,62 | 44,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 34,11 | 4,68 | 1,26 | 21,36 | 1,55 | 0,69 | 2,09 | -0,22 | 0,49 | 0,19 | 0,49 | 1,53 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,66 |
|
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 51,81 | 0,21 | 7,84 | 0,66 | 2,29 | 0,16 | 0,35 | 16,78 | 12,58 | 9,10 | 1,00 | 0,84 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 36,35 | 0,02 | 4,41 | 0,55 |
| 2,07 |
| 8,95 | 11,18 | 6,49 | 2,18 | 0,50 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,29 |
|
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,94 | 0,91 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,70 |
|
|
| 2,78 | 0,32 | 0,31 |
|
|
|
| 0,29 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 161,74 | 14,36 | 24,46 | 24,99 | 1,43 | 40,40 |
| 5,64 |
|
| 29,12 | 21,35 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | KDT | 2.514,88 | 651,67 | 1.863,21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Thị trấn Vĩnh Thạnh | Thị trấn Thạnh An | Xã Thạnh Mỹ | Xã Thạnh Lộc | Xã Vĩnh Trinh | Xã Vĩnh Bình | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Quới | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
| Tổng diện tích thu hồi |
| 22,27 | 7,09 | 1,44 | 1,43 | 0,02 | 2,32 |
| 5,75 | 2,52 |
|
| 1,70 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21,66 | 7,07 | 1,38 | 1,40 | 0,02 | 2,12 |
| 5,60 | 2,37 |
|
| 1,70 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA | 19,01 | 6,60 | 1,28 | 1,35 | 0,02 | 0,29 |
| 5,45 | 2,32 |
|
| 1,70 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 19,01 | 6,60 | 1,28 | 1,35 | 0,02 | 0,29 |
| 5,45 | 2,32 |
|
| 1,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,00 | 0,47 | 0,10 |
|
| 0,23 |
| 0,15 | 0,05 |
|
|
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,65 |
|
| 0,05 |
| 1,60 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,61 | 0,02 | 0,06 | 0,03 |
| 0,20 |
| 0,15 | 0,15 |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,50 |
|
|
|
| 0,20 |
| 0,15 | 0,15 |
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,08 | 0,02 | 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Thị trấn Vĩnh Thạnh | Thị trấn Thạnh An | Xã Thạnh Mỹ | Xã Thạnh Lộc | Xã Vĩnh Trinh | Xã Vĩnh Bình | Xã Thạnh An | Xã Thạnh Lợi | Xã Thạnh Thắng | Xã Thạnh Tiến | Xã Thạnh Quới | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 68,04 | 15,45 | 2,10 | 3,93 | 0,47 | 27,44 | 1,18 | 5,60 | 2,37 |
| 5,62 | 3,88 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 49,92 | 5,79 | 1,66 | 3,87 | 0,45 | 20,23 | 1,16 | 5,45 | 2,32 |
| 5,23 | 3,76 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 49,92 | 5,79 | 1,66 | 3,87 | 0,45 | 20,23 | 1,16 | 5,45 | 2,32 |
| 5,23 | 3,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,10 |
| 0,02 |
|
| 1,70 |
|
|
|
| 0,38 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13,54 | 9,66 | 0,42 | 0,01 | 0,02 | 3,08 | 0,02 | 0,15 | 0,05 |
| 0,01 | 0,12 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,48 |
|
| 0,05 |
| 2,43 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 13,05 | 4,96 | 1,65 | 1,59 | 0,03 | 1,72 | 1,56 |
|
|
| 0,62 | 0,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 12,89 | 4,96 | 1,65 | 1,59 | 0,03 | 1,56 | 1,56 |
|
|
| 0,62 | 0,92 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,16 |
|
|
|
| 0,16 |
|
|
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.
4. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 550/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 2065/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 2066/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 1034/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1034/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thực Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
