Tóm tắt Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt kinh phí trồng rừng, trồng cây phân tán năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định số 1027/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt và phân bổ nguồn kinh phí thực hiện công tác trồng rừng và trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2016. Văn bản xác định rõ tổng mức kinh phí, cơ cấu nguồn vốn, danh sách phân bổ chi tiết cho từng địa phương, đơn vị sự nghiệp, cũng như trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Tổng kinh phí và cơ cấu nguồn vốn được phê duyệt
Tổng kinh phí phê duyệt cho công tác trồng rừng và trồng cây phân tán năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 9.581,80 triệu đồng (chín tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng). Nguồn kinh phí này được cấu thành từ hai nguồn vốn chính:
- Nguồn ngân sách tỉnh: 2.835,00 triệu đồng (đây là phần kinh phí đã thực hiện giảm trừ 10% theo quy định tại Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính).
- Nguồn kinh phí từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng (DVMTR): 6.746,80 triệu đồng.
- Phân bổ kinh phí chi tiết cho các địa phương (huyện, thành phố)
Kinh phí được phân bổ cụ thể cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để thực hiện các nhiệm vụ trồng rừng và cây phân tán tại địa phương:
- Thành phố Đà Lạt: Tổng cộng 1.288,90 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 288,90 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 1.000,00 triệu đồng).
- Huyện Lạc Dương: Tổng cộng 380,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 180,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 200,00 triệu đồng).
- Huyện Đơn Dương: Tổng cộng 480,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 180,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 300,00 triệu đồng).
- Huyện Đức Trọng: Tổng cộng 972,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 252,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 720,00 triệu đồng).
- Huyện Lâm Hà: Tổng cộng 552,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 252,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 300,00 triệu đồng).
- Huyện Đam Rông: Tổng cộng 452,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 252,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 200,00 triệu đồng).
- Huyện Di Linh: Tổng cộng 652,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 252,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 400,00 triệu đồng).
- Huyện Bảo Lâm: Tổng cộng 902,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 252,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 650,00 triệu đồng).
- Thành phố Bảo Lộc: Tổng cộng 670,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 270,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 400,00 triệu đồng).
- Huyện Đạ Huoai: Tổng cộng 480,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 180,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 300,00 triệu đồng).
- Huyện Đạ Tẻh: Tổng cộng 680,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 180,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 500,00 triệu đồng).
- Huyện Cát Tiên: Tổng cộng 780,00 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 180,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 600,00 triệu đồng).
- Phân bổ kinh phí cho các sở, ngành và đơn vị chuyên trách
Bên cạnh các địa phương, một phần kinh phí được giao trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn để thực hiện công tác quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, tuyên truyền và chăm sóc rừng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được phân bổ tổng cộng 95,00 triệu đồng (ngân sách tỉnh hỗ trợ 45,00 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 50,00 triệu đồng) để thực hiện các công tác hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán chương trình.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng: Được phân bổ 900,00 triệu đồng từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng để thực hiện nhiệm vụ cấp cây giống cho các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh: Được phân bổ 107,27 triệu đồng từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng để thực hiện công tác chăm sóc rừng năm thứ 3 tại khu vực quy hoạch của Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh.
- Chi cục Kiểm lâm: Được phân bổ tổng cộng 190,62 triệu đồng (ngân sách tỉnh hỗ trợ 71,10 triệu đồng; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hỗ trợ 119,52 triệu đồng) nhằm phục vụ công tác tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, kiểm tra, theo dõi, quản lý bảo vệ rừng, nghiệm thu và tổng hợp báo cáo.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chủ trì:
- Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn các địa phương, đơn vị được phân bổ kinh phí triển khai thực hiện các hạng mục công việc; đồng thời thực hiện công tác thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Trưởng ban Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1027/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KINH PHÍ TRỒNG RỪNG, TRỒNG CÂY PHÂN TÁN NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 2671/QĐ-UBND ngày 11/12/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 20/4/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng năm 2016;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 736/STC-NS ngày 06/4/2016 và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 804/SNN-KH ngày 12/5/2016 về việc đề xuất phân bổ kinh phí trồng rừng, trồng cây phân tán năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kinh phí trồng rừng, trồng cây phân tán năm 2016 cho các địa phương, đơn vị, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Stt | Địa bàn | Nguồn kinh phí | Tổng | Ghi chú | |
| Ngân sách tỉnh (đã giảm trừ 10% theo Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính) | Nguồn kinh phí từ nguồn thu DVMTR | ||||
| 1 | Thành phố Đà Lạt | 288,90 | 1.000,00 | 1.288,90 |
|
| 2 | Huyện Lạc Dương | 180,00 | 200,00 | 380,00 | |
| 3 | Huyện Đơn Dương | 180,00 | 300,00 | 480,00 | |
| 4 | Huyện Đức Trọng | 252,00 | 720,00 | 972,00 | |
| 5 | Huyện Lâm Hà | 252,00 | 300,00 | 552,00 | |
| 6 | Huyện Đam Rông | 252,00 | 200,00 | 452,00 | |
| 7 | Huyện Di Linh | 252,00 | 400,00 | 652,00 | |
| 8 | Huyện Bảo Lâm | 252,00 | 650,00 | 902,00 | |
| 9 | Thành phố Bảo Lộc | 270,00 | 400,00 | 670,00 | |
| 10 | Huyện Đạ Huoai | 180,00 | 300,00 | 480,00 | |
| 11 | Huyện Đạ Tẻh | 180,00 | 500,00 | 680,00 | |
| 12 | Huyện Cát Tiên | 180,00 | 600,00 | 780,00 | |
| 13 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 45,00 | 50,00 | 95,00 | Hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán,... |
| 14 | Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng | - | 900,00 | 900,00 | Cấp cây giống cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn |
| 15 | Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh | - | 107,27 | 107,27 | Chăm sóc rừng năm 3 tại khu quy hoạch Trung tâm Văn hóa Thể thao tỉnh |
| 16 | Chi cục Kiểm lâm | 71,10 | 119,52 | 190,62 | Tuyên truyền trên Đài PTTH tỉnh, kiểm tra, theo dõi, quản lý bảo vệ, nghiệm thu, tổng hợp,... |
| Tổng cộng | 2.835,00 | 6.746,80 | 9.581,80 |
| |
Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Trưởng ban Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./-
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch trồng rừng và cây xanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020
- 2Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích xây dựng công trình thủy điện do tỉnh Hà Giang ban hành
- 3Quyết định 794/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống để trồng rừng trên đất bán ngập ngọt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 207/QĐ-SNN phê duyệt dự toán kinh phí và phân bổ chi tiết cây giống cho địa phương, đơn vị cung ứng thực hiện kế hoạch trồng cây phân tán năm 2016 do Sở Nông nghiệp và Phát triển tỉnh Điện Biên ban hành
- 6Quyết định 2309/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch trồng rừng và cây xanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020
- 5Quyết định 640/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích xây dựng công trình thủy điện do tỉnh Hà Giang ban hành
- 6Quyết định 794/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống để trồng rừng trên đất bán ngập ngọt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 841/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi kinh phí dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng năm 2016
- 8Quyết định 20/2016/QĐ-UBND quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 207/QĐ-SNN phê duyệt dự toán kinh phí và phân bổ chi tiết cây giống cho địa phương, đơn vị cung ứng thực hiện kế hoạch trồng cây phân tán năm 2016 do Sở Nông nghiệp và Phát triển tỉnh Điện Biên ban hành
- 10Quyết định 2309/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 37/2017/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt kinh phí trồng rừng, trồng cây phân tán năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 1027/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Phạm S
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
