Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BĂN NHÂN DÂN
 TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102 /2006/QĐ - UBND

Bắc Ninh, ngày   01   tháng   9   năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo;
Xét tờ trình số 01/TT-TTr ngày 16 tháng 5 năm 2006 của Chánh Thanh tra tỉnh và ý kiến kết luận tại cuộc họp UBND tỉnh ngày 25 tháng 7 năm 2006,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, cá nhân có  liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Ngọ

 


 

UỶ BĂN NHÂN DÂN
 TỈNH BẮC NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NĂM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUI CHẾ

TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KIẾN NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số  102/2006//QĐ-UBND ngày  01 tháng  9  năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương 1:

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Qui chế này cụ thể hoá việc tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo thẩm quyền ở các cấp, các ngành nhằm thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ về khiếu nại, tố cáo theo quy định của Pháp luật, góp phần tăng cường Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu tiếp công dân, tiếp nhận xử lý khiếu nại, tố cáo kiến nghị.

1 - Mục đích tổ chức tiếp công dân:

- Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

- Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả giải quyết của các cấp các ngành trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

2 -Yêu cầu tổ chức tiếp công dân:

- Việc tổ chức tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị ở các cấp, các ngành được bố trí đúng thành phần, đúng chức danh cán bộ hoặc đại biểu có thẩm quyền và tiếp công dân đúng lịch theo quy định của Pháp luật;

- Nắm đầy đủ, chính xác những thông tin liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các ngành, UBND các cấp;

- Xử lý kịp thời, chính xác các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân đúng luật, góp phần giải quyết và chỉ đạo giải quyết theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật khiếu nại, tố cáo;

- Hướng dẫn công dân thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và những việc liên quan đến khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của Pháp luật. 

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm:

1- Bố trí địa điểm tiếp công dân ở nơi thuận tiện, đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ảnh nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo; nơi tiếp công dân phải niêm yết nội quy tiếp công dân, quy định rõ quyền, trách nhiệm của công dân và cán bộ tiếp công dân; niêm yết lịch tiếp công dân và Đại biểu tiếp công dân;

2- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm định kỳ trực tiếp tiếp công dân theo quy định tại Điều 76, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo và bản Quy chế này. Ngoài việc tiếp công dân theo định kỳ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp, phải tiếp công dân dột xuất khi có yêu cầu cấp thiết và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp trên;

3- Phân công cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thường trực tiếp công dân của cơ quan. Cán bộ tiếp công dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước;

4- Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành, các đơn vị và cán bộ tiếp công dân chỉ được tổ chức tiếp công dân khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân. Không tiếp công dân khiếu nại, tố cáo tại nhà riêng và tại Văn phòng làm việc;

5- Việc tiếp công dân của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp, phải được ghi chép vào sổ tiếp công dân và lưu trữ tại nơi tiếp công dân;

6- Thủ trưởng các ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp, giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo phải bằng văn bản, gửi đến người khiếu nại, người có liên quan, đảm bảo thời gian theo đúng quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

Điều 4. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự nơi tiếp công dân.

Thủ trưởng cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan Công an trong việc bảo đảm trật tự an toàn cho cán bộ và nhân dân ở nơi tiếp công dân.

Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước, cơ quan tiếp công dân của tỉnh trong việc bảo vệ trật tự, an toàn và xử lý đối với các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật ở nơi tiếp công dân của tỉnh.

Điều 5. Xử lý hành vi vi phạm tại nơi tiếp công dân:

Công dân đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân có hành vi gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, của cá nhân cán bộ có trách nhiệm, hoặc có hành vi vi phạm Luật khiếu nại, tố cáo thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước, người phụ trách tiếp công dân yêu cầu Công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật;

Nghiêm cấm mọi hành vi xúi giục, lôi kéo công dân đi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị.

Điều 6. Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân hoặc Thủ trưởng cơ quan phụ trách thường trực tiếp công dân các cấp có quyền đưa tin về tình hình tiếp công dân và việc chậm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của các cấp, các ngành trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương 2:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂNKHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN ĐỂ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 7. Quyền khiếu nại, tố cáo:

1- Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước, của Tổ chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

2- Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ của người có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

3- Công dân, cán bộ, công chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền hoặc lợi ích hợp pháp của công dân, của cơ quan, tổ chức;

4- Công dân có quyền phản ảnh hành vi gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân;

5- Được hướng dẫn giải thích và trả lời về những nội dung mình trình bày;

6- Được yêu cầu giữ bí mật tên, địa chỉ của mình khi tố cáo nếu xét thấy cần thiết. Công dân có yêu cầu dấu tên phải có bản cam kết chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo, có trách nhiệm cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật;

Điều 8. Nghĩa vụ của công dân khi đến nơi tiếp công dân hoặc gửi đơn khiếu nại, tố cáo:

1- Thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Quy chế này. Nếu là đại diện cho thân nhân thì phải có giấy uỷ quyền hợp pháp, nếu là Luật sư giúp dỡ người khiếu nại thì phải có Thẻ luật sư;

2- Nghiêm chỉnh tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân, bảo đảm văn minh, văn hoá tại nơi tiếp công dân; không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự, vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ tại nơi tiếp công dân;

3- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo;

4- Ký xác nhận những nội dung đã trình bày khi có yêu cầu;

5- Khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân phải trình bày bằng đơn, đính kèm Quyết định hành chính, chứng cứ và các tài liệu khác có liên quan;

6- Khi khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại, trừ trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ thực hiện;

7- Gửi đơn khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết nội dung khiếu nại của mình.

Điều 9. Tiếp công dân khi có khiếu nại, tố cáo đông người:

1- Công dân đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân đều phải xếp theo thứ tự. Trường hợp có nhiều người đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị cùng nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày với cán bộ tiếp công dân. Số người được cử đại diện như sau:

- Nếu đoàn có từ 5 đến 10 người thì cử đại diện không quá 2 người,

- Nếu đoàn có trên 10 người thì cử đại diện không quá 5 người.

Những người được cử làm đại diện phải là những người nắm rõ nội dung sự việc, trình bày trung thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước những người đã cử mình làm đại diện về nội dung khiếu nại, tố cáo đã trình bày;

2- Trường hợp nhiều công dân cùng ký tên trong đơn khiếu nại, hoặc khiếu nại tại nơi tiếp công dân, thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân từng người phải làm đơn riêng để thực hiện khiếu nại.

3- Khi công dân khiếu nại, tố cáo dông người, vượt cấp. Đại biểu tiếp công dân hoặc Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân, có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo phải đến để tiếp và vận động  công dân về địa phương tiếp tục giải quyết ổn định tình hình.

Chương 3:

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ

Mục 1:NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN

Điều 10. Khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và Qui chế này. Phải đeo thẻ công chức, hoặc biển công chức để giới thiệu cho người được tiếp biết.

Điều 11. Nhiệm vụ cán bộ tiếp công dân:

1-Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân phải lắng nghe, ghi chép đầy đủ những nội dung công dân trình bày vào sổ tiếp dân và thực hiện nghĩa vụ đã quy định tại Điều 77- Luật khiếu nại, tố cáo; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các quy định tại Qui chế này;

2- Nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phải kiểm tra về trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và chứng cứ hoặc tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo để phân loại, đề xuất xử lý theo quy định của Pháp luật;

3- Khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan mình thì tiếp nhận đơn, thu thập tài liệu ban đầu, báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết. Trường hợp công dân cung cấp tài liệu, giấy tờ liên quan đến khiếu nại, tố cáo (bản chính) thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận theo quy định;

4- Thực hiện đề xuất, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo đúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Qui chế này;

5- Phải chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của mình trước Đại biểu tiếp công dân hoặc Thủ trưởng cơ quan cùng cấp.

Điều 12. Quyền hạn của cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân:

1- Từ chối không tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân;

2- Không tiếp những người khiếu nại có nội dung không liên quan đến quyền lợi bị thiệt hại; khiếu nại đã hết thời hiệu, thời hạn; khiếu nại không có tình tiết mới làm thay đổi quyết định đã giải quyết của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền;

3- Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và yêu cầu giải quyết; cung cấp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến khiếu nại, tố cáo;

4- Cán bộ tiếp công dân khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra công tác tiếp công dân có quyền lập biên bản về hiện trạng phiên tiếp công dân tại nơi kiểm tra; báo cáo Thủ trưởng cơ quan cùng cấp theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; kiến nghị với thủ trưởng đơn vị có biện pháp sửa chữa ngay những sai phạm, nếu sai phạm đó là nghiêm trọng thì kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật khiếu nại, tố cáo; Điều 29 của Qui chế này.

Điều 13. Thời gian báo cáo kết quả phiên tiếp công dân.

Cán bộ thực hiện tiếp công dân chuyên trách, chậm nhất trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc phiên tiếp công dân, phải dự thảo văn bản báo cáo kết quả tiếp công dân, ý kiến chỉ đạo của Đại biểu tiếp công dân để trình lãnh đạo ký, gửi đến Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Mục 2: TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH

Điều 14. Địa diểm tiếp công dân

1- Chủ tịch UBND tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân của các cơ quan: Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các đại diện tổ chức chính trị của tỉnh tại Trụ sở Văn phòng tiếp công tỉnh Bắc Ninh.

Địa điểm: đường Lý Thái Tông, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2- Văn phòng tiếp công dân tỉnh căn cứ thời gian tiếp công dân của các cơ quan, có trách nhiệm niêm yết lịch tiếp tại Văn phòng tiếp công dân tỉnh để công dân biết và phục vụ các cơ quan tổ chức tiếp công dân theo quy định.

Điều 15. Tiếp công dân của UBND tỉnh.

1- Tiếp công dân định kỳ.

- Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND tỉnh thực hiện tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Qui chế này.

- Tiếp công dân định kỳ được tổ chức vào ngày 15 hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ thì lùi lại tiếp vào ngày làm việc liền kề.

- Thành phần tiếp công dân cùng Chủ tịch UBND tỉnh gồm:

  + Lãnh đạo Văn phòng tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh;

  + Lãnh đạo một số ngành như: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, Sở Tư pháp, Công an tỉnh và một số ngành khác khi có yêu cầu;

  + Tại các phiên tiếp công dân định kỳ của UBND tỉnh mời Lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng Tỉnh uỷ, Hội Nông dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh tham dự.

2- Tiếp công dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân trực tiếp tiếp công dân để giải quyết những vụ việc thuộc thẩm quyền, những vụ việc hiện đang diễn biến phức tạp.

- Văn phòng tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan chức năng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, bố trí thời gian, địa diểm và thành phần các ngành tham gia buổi tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 16.  Cơ quan, Tổ chức tiếp công dân của tỉnh.

Cơ quan thường trực tiếp công dân của tỉnh là Văn phòng tiếp công dân tỉnh Bắc Ninh.

Cơ quan thường trực tiếp công dân của tỉnh có trách nhiệm:

1- Chủ trì tổ chức các phiên tiếp công dân định kỳ và tiếp công dân đột xuất của Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh;

2- Thực hiện quy định của pháp luật về tiếp công dân và theo chức năng nhiệm vụ đã được UBND tỉnh quy định; đồng thời thực hiện những nhiệm vụ khác khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao:

- Chủ trì, phối hợp những cán bộ của các cơ quan liên quan tham gia tiếp công dân tại Văn phòng tiếp công tỉnh Bắc Ninh để xử lý, hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;

- Chuẩn bị điều kiện và tổ chức các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của cơ quan tỉnh;

- Là dầu mối tiếp nhận, quản lý, phân loại và đề xuất xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định;

- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiến nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trả lời kết quả hoặc tiến dộ giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đại biểu tiếp công dân hoặc do các cơ quan  chức năng khác chuyển đến;

- Thực hiện chế dộ báo cáo về tình hình, vụ việc tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật.

Mục 3:TIẾP CÔNG DÂN CỦA  NGÀNH, HUYỆN, XÃ

Điều 17. Qui định chung về tiếp công dân của  ngành, huyện, xã.

1- Các cấp: ngành, huyện, xã phải xây dựng, củng cố nơi tiếp công dân theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; Điều 3 của Qui chế này để đảm bảo công tác tiếp dân của cấp mình dạt hiệu quả tốt.

2- Ngành, huyện, xã phải bố trí cán bộ thường trực tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân. Số lượng cán bộ chuyên trách theo yêu cầu công việc của từng đơn vị;

3- Tổ chức tiếp công dân ngay tại cơ sở khi thực hiện các dự án thu hồi dất đai theo qui hoạch; tổ chức  tiếp và đối thoại  với công dân  khi giải quyết khiếu nại lần đầu để công khai kết quả giải quyết vụ việc tại cơ sở.

Điều 18. Tiếp công dân của cấp sở, ngành:

1-Thủ trưởng các sở, ngành phải tiếp công dân theo định kỳ mỗi tháng ít nhất một ngày. Thời gian, địa điểm tiếp công dân phải thông báo công khai để công dân và cán bộ biết;

2- Thường trực tiếp công dân của Thủ trưởng các sở, ngành là cơ quan Thanh tra cùng cấp, những nơi chưa có Thanh tra thì giao cho Văn phòng là cơ quan thường trực;

3- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tiếp công dân đúng quy định của Luật khiếu nại tố cáo và Qui chế này.

Điều 19. Tiếp công dân cấp huyện.

1- Cấp huyện phải tổ chức tiếp công dân ít nhất mỗi tháng 2 kỳ. Lịch tiếp công dân phải được niêm yết tại nơi tiếp công dân và trên các  phương tiện thông tin đại chúng;

2- Chủ tịch UBND huyện hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ hàng tháng theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Qui chế này;

3- Thành phần cán bộ tiếp công dân cùng Chủ tịch UBND huyện có Lãnh đạo một số ban, ngành của huyện và mời Chủ tịch Hội nông dân cùng cấp tham gia. Số cán bộ Lãnh đạo ban, ngành tham gia tiếp công dân do Chủ tịch UBND huyện quy định;

4- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện trực tiếp tiếp công dân để giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền, những vụ đã được giải quyết nhưng chưa dứt điểm, những vụ hiện còn diễn biến phức tạp và những vụ việc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên nhằm  hạn chế công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị vuợt cấp;

5- Cơ quan thường trực tiếp công dân của huyện là Thanh tra huyện, có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu và bố trí cán bộ của các cơ quan huyện cùng tiếp công dân với Chủ tịch UBND huyện.

6- Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra cấp xã và các cơ quan trực thuộc thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật trong phạm vi trách nhiệm.

Điều 20. Tiếp công dân của cấp xã:

1- Chủ tịch UBND cấp xã phải trực tiếp tổ chức tiếp công dân theo mục a, khoản 1, Điều 76, Luật khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo.

- Thời gian tiếp công dân ít nhất mỗi tuần một buổi tại trụ sở UBND xã;

- Lịch tiếp công dân, thời gian tiếp công dân phải được thông báo công khai theo quy định;

2- Thành phần cán bộ tham gia tiếp dân cùng Chủ tịch UBND xã là: Cán bộ Tu pháp, cán bộ Địa chính và Chủ tịch Hội nông dân cùng cấp. Ngoài ra, tuỳ theo tình hình cụ thể của từng xã để mời các thành viên có chức năng giám sát thi hành Luật khiếu nại, tố cáo cùng tham gia tiếp công dân.

MỤC 4:VỀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 21. Tiếp nhận, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo.

1- Cơ quan hoặc cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo chỉ được tiếp nhận những đơn khiếu nại, tố cáo rõ ràng về nội dung, về đối tượng khiếu nại, đối tượng tố cáo, có chữ ký thật và địa chỉ rõ ràng của người dứng đơn.

2 - Việc quản lý đơn khiếu nại, tố cáo do một cơ quan hoặc cán bộ chuyên trách thực hiện, phải ghi vào sổ nghiệp vụ quản lý đơn theo quy định để theo dõi thành hệ thống.

Cơ quan quản lý đơn là:

 - Cấp tỉnh là Văn phòng tiếp công dân tỉnh;

 - Cấp ngành, cấp huyện là cơ quan Thanh tra cùng cấp, nơi chưa có thanh tra thì giao Văn phòng đảm nhận;

- Cấp xã, việc quản lý đơn là cán bộ Tư pháp.

Điều 22. Phân loại đơn:

Cơ quan hoặc cán bộ làm nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm phân loại chính xác để giúp cho việc xử lý, thụ lý không chồng chéo, đùn đẩy.

Cụ thể phân loại như sau:

1- Phân loại đơn về thể loại: khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hay các loại đơn khác;

2- Phân loại về đối tượng: bị khiếu nại, hay bị tố cáo;

3- Phân loại về thẩm quyền giải quyết: các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đó thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành nào, cấp nào;

4- Là đơn khiếu nại, tố cáo trùng lắp hoặc khiếu nại, tố cáo nhiều lần;

5- Đơn đã có đủ điều kiện thụ lý giải quyết hoặc đủ điều kiện xử lý.

Điều 23. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.

Cơ quan, cán bộ có trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo phải tuân theo đúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo; Điều 5 và Điều 42- Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 01.4.2005 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo.

Một số quy định cụ thể như sau:

1- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn, cán bộ tiếp nhận xử lý đơn phải thực hiện nghiệp vụ xử lý xong khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

2- Khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng hoặc của Chủ tịch UBND cùng cấp thì tiếp nhận, thu thập tài liệu ban đầu, báo cáo Thủ trưởng cơ quan hoặc Chủ tịch UBND cùng cấp thụ lý giải quyết;

3- Đơn khiếu nại vượt cấp thì hướng dẫn công dân gửi đơn đến cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Việc hướng dẫn của cơ quan hoặc cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn phải bằng văn bản;

4- Đơn khiếu nại do cấp có thẩm quyền đã giải quyết, nhưng công dân còn khiếu nại, thì cơ quan hoặc cán bộ xử lý đơn có trách nhiệm làm công văn trình Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân ký, gửi đến Thủ trưởng cơ quan đã giải quyết khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan đã giải quyết khiếu nại phải có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại và trả lời công dân, thông báo cho cơ quan chuyển đơn biết;

5- Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật thì hoàn trả lại đơn, nêu rõ lý do để công dân biết;

6- Đơn tố cáo hành vi tham nhung, nếu thấy có dấu hiệu phạm tội, đủ điều kiện xử lý thì cơ quan nhận đơn và chuyển đến cơ quan chức năng, có thẩm để xem xét, giải quyết;

7- Đơn tố cáo, nếu đối tượng (cán bộ) bị tố cáo thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan Đảng thì chuyển đến cơ quan có chức năng của Đảng giải quyết;

8- Về xử lý tố cáo đề nghị dấu tên:

Khi công dân có yêu cầu dấu tên trình bày trong đơn, hoặc trình bày trực tiếp với cán bộ tiếp công dân, việc xử lý như sau:

Cán bộ tiếp dân hoặc cán bộ nghiên cứu đơn phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp về nội dung tố cáo và soạn thảo công văn trích nội dung tố cáo chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan nhận được văn bản trên có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định về giải quyết tố cáo theo Luật khiếu nại, tố cáo quy định và gửi văn bản giải quyết đến cơ quan chuyển nội dung tố cáo biết;

9-Xử lý đơn nặc danh: Khi cơ quan có thẩm quyền nhận được đơn nặc danh, thì cơ quan tiếp nhận vào sổ nghiệp vụ quản lý đơn và xử lý theo quy định của Pháp luật;

10-Xử lý đơn có nhiều nội dung (đơn vừa khiếu nại, vừa tố cáo):

Đon vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo: nếu nội dung thuộc thẩm quyền thì cán bộ nghiên cứu đơn báo cáo Thủ trưởng cơ quan thụ lý giải quyết; nội dung không thuộc thẩm quyền mà là khiếu nại thì hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, là tố cáo thì chuyển đơn đến cơ quan thẩm quyền giải quyết và thông báo cho công dân biết.

Điều 24. Việc trả lời khiếu nại, tố cáo vượt cấp.

1- Thủ trưởng cơ quan, cán bộ có trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm trả lời người khiếu nại, tố cáo về kết quả xử lý đơn vượt cấp bằng văn bản. Đơn khiếu nại chỉ hướng dẫn một lần;

2-Thủ trưởng cơ quan hoặc cán bộ tiếp công dân khi nhận được báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo để công dân biết, thực hiện.

Chương 4:

MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ QUAN TIẾP CÔNG DÂN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN VÀ CƠ QUAN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG

Điều 25. Mối quan hệ giữa cơ quan tiếp công dân với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo:

1- Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Đại biểu tiếp công dân hoặc cơ quan tiếp công dân chuyển đến thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết phải kịp thời xem xét, giải quyết đúng trình tự và  thời hạn mà pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định. Trong trường hợp đã có Quyết định hoặc kết luận giải quyết thì có trách nhiệm kiểm tra lại, có văn bản trả lời công dân và thông báo cho cơ quan chuyển đơn biết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

2- Những khiếu nại, tố cáo, đề nghị hoặc phản ảnh của công dân do Văn phòng tiếp công dân tỉnh chuyển đến, nếu Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền để quá hạn theo quy định, không có lý do thì Lãnh đạo Văn phòng tiếp công dân tỉnh có quyền kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đó giải quyết kịp thời, nếu kiến nghị đó không được thực hiện thì báo cáo Chủ Tịch UBND tỉnh và đề xuất biện pháp xử lý.

Điều 26. Công tác phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng:

Các cơ quan thông tin đại chúng nhu: Đài phát thanh truyền hình, cơ quan báo có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tiếp công dân và cơ quan có chức năng liên quan thực hiện việc tuyên truyền pháp luật khiếu nại, tố cáo và phối hợp thực hiện Qui chế này.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Tổ chức thực hiện:

1- Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ngành, các tổ chức, cán bộ và công dân có liên quan thuộc phạm vi trách nhiệm phải tổ chức thực hiện Qui chế này.

2- Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện, đồng thời kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghiêm túc Qui chế này.

Điều 28. Khen thưởng, kỷ luật:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tiếp công dân khiếu nại, tố cáo; có công trong việc xử lý, ngăn ngừa giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người vượt cấp thì được xét, khen thưởng theo quy định của.

Cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tiếp dân vi phạm các quy định về tiếp dân thì bị xử lý kỷ luật hành chính, kỷ luật Đảng theo quy định hiện hành. Nếu vi phạm nghiêm trọng thì bị xử lý trách nhiệm hình sự.

Điều 29. Trong quá trình thực hiện có những vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung phản ảnh về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định ./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Công Ngọ