Quyết định số 1015/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của kế hoạch sử dụng đất được ban hành kèm theo quyết định này:
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021Tổng diện tích tự nhiên của huyện Thới Lai được phân bổ trong năm 2021 là 26.700,31 ha. Cơ cấu sử dụng đất được phân chia cụ thể cho từng nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với tổng diện tích 23.432,15 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 18.715,34 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC). Diện tích này tập trung nhiều nhất tại xã Đông Thuận (2.580,91 ha), xã Trường Xuân (2.054,16 ha) và xã Đông Bình (2.394,65 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 4.285,25 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Trường Xuân (705,16 ha) và xã Định Môn (498,08 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 227,38 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 175,63 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 28,55 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.268,16 ha, phục vụ cho các mục đích phát triển hạ tầng, dân cư và an ninh quốc phòng. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1.899,99 ha (bao gồm đất giao thông 486,05 ha; đất thủy lợi 1.306,22 ha; đất công trình năng lượng 36,85 ha; đất cơ sở giáo dục và đào tạo 45,43 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 649,84 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 60,30 ha (tập trung hoàn toàn tại Thị trấn Thới Lai).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 467,80 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 69,00 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 31,48 ha (nằm tại xã Trường Xuân).
- Đất quốc phòng (CQP) và Đất an ninh (CAN): Lần lượt là 3,98 ha và 4,53 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 9,88 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) và trụ sở tổ chức sự nghiệp (DTS): Lần lượt là 13,10 ha và 18,73 ha.
- Đất đô thị (KDT - Chỉ tiêu biểu thị không tính vào tổng diện tích tự nhiên): 972,13 ha tại khu vực Thị trấn Thới Lai.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 58,36 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 47,78 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 47,78 ha). Địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Trường Xuân (15,60 ha) và Thị trấn Thới Lai (11,66 ha).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 9,56 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 0,93 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): 0,09 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 206,66 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 205,78 ha. Hoạt động này diễn ra mạnh mẽ nhất tại xã Trường Thành (47,01 ha), xã Trường Xuân (38,27 ha) và xã Trường Xuân A (24,22 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác (LUA/NKH): 0,88 ha (thực hiện tại Thị trấn Thới Lai).
Công tác thu hồi đất được thực hiện nhằm giải phóng mặt bằng cho các dự án công cộng, hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị với tổng diện tích thu hồi là 51,88 ha:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 47,52 ha.
- Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 45,23 ha (tập trung chủ yếu tại xã Trường Xuân với 15,10 ha và Thị trấn Thới Lai với 11,42 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1,54 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 0,66 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,09 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 4,36 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2,60 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 1,05 ha (thu hồi tại Thị trấn Thới Lai).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 0,71 ha.
Lưu ý: Vị trí và ranh giới chi tiết của các khu vực đất chuyển mục đích và thu hồi được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo quyết định.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Thới LaiĐể đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, UBND huyện Thới Lai được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các xã, thị trấn, các phòng ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Đồng bộ quy hoạch: Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã và phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố Cần Thơ.
- Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp khả thi nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội hóa khác để triển khai các công trình, dự án trong kế hoạch.
- Quản lý nghiêm ngặt: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và đúng kế hoạch đã duyệt. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thới Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1015/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN THỚI LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1269/TTr-STNMT ngày 22 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thới Lai với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Xã Thới Thạnh | Xã Tân Thạnh | Xã Xuân Thắng | Xã Đông Bình | Xã Đông Thuận | Xã Thới Tân | Xã Trường Thắng | Xã Định Môn | Xã Trường Thành | Xã Trường Xuân | Xã Trường Xuân A | Xã Trường Xuân B | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+...+(13) | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) |
| 26.700,31 | 968,64 | 1.466,97 | 1.734,54 | 1.363,82 | 2.960,17 | 3.128,63 | 1.813,22 | 2.296,10 | 2.227,13 | 1.947,04 | 2.899,38 | 1.867,88 | 2.026,79 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 23.432,15 | 726,92 | 1.226,60 | 1.465,18 | 1.200,76 | 2.683,80 | 2.819,94 | 1.621,11 | 2.037,30 | 1.980,99 | 1.701,70 | 2.509,26 | 1.646,64 | 1.811,95 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 18.715,34 | 420,74 | 818,93 | 1.175,42 | 902,91 | 2.394,65 | 2.580,91 | 1.381,76 | 1.575,52 | 1.470,41 | 981,46 | 2.054,16 | 1.434,77 | 1.523,70 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 18.715,34 | 420,74 | 818,93 | 1.175,42 | 902,91 | 2.394,65 | 2.580,91 | 1.381,76 | 1.575,52 | 1.470,41 | 981,46 | 2.054,16 | 1.434,77 | 1.523,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 227,38 | 14,86 | 47,89 | 5,98 | 11,45 | 3,07 | 4,37 | 16,11 | 39,66 | 7,32 | 15,08 | 7,28 | 1,14 | 53,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.285,25 | 275,00 | 320,48 | 270,79 | 263,31 | 246,69 | 220,41 | 219,87 | 417,02 | 498,08 | 705,16 | 441,19 | 202,80 | 204,45 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 175,63 | 15,44 | 24,60 | 12,99 | 23,09 | 26,42 | 14,25 | 3,37 | 5,10 | 5,18 |
| 6,63 | 7,93 | 30,63 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 28,55 | 0,88 | 14,70 |
|
| 12,97 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.268,16 | 241,72 | 240,37 | 269,36 | 163,06 | 276,37 | 308,69 | 192,11 | 258,80 | 246,14 | 245,34 | 390,12 | 221,24 | 214,84 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,98 | 3,41 | 0,34 |
|
| 0,23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,53 | 2,48 | 0,50 | 0,78 | 0,12 | 0,05 | 0,08 | 0,11 |
| 0,05 | 0,05 | 0,06 | 0,05 | 0,20 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 9,88 | 1,59 | 0,21 | 0,09 | 0,57 | 0,24 | 0,50 | 0,01 | 1,03 |
| 0,73 | 3,99 | 0,79 | 0,13 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 69,00 | 12,76 | 6,89 | 20,33 | 9,74 | 0,94 | 0,28 | 2,82 | 9,83 | 0,58 |
| 4,65 | 0,18 |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.899,99 | 110,30 | 69,88 | 131,76 | 74,32 | 195,33 | 224,12 | 121,07 | 111,15 | 133,74 | 129,74 | 243,26 | 182,13 | 173,19 |
| a | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,05 | 0,91 | 0,87 | 0,39 | 0,10 | 0,31 | 0,39 | 0,49 | 0,33 | 0,84 | 0,41 | 0,39 | 0,30 | 0,32 |
| b | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,68 | 2,38 | 0,08 | 0,11 | 0,20 | 0,10 | 0,26 | 0,23 | 0,32 | 0,10 | 0,17 | 0,23 | 0,19 | 0,31 |
| c | Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 45,43 | 10,51 | 2,95 | 1,81 | 2,20 | 4,42 | 2,46 | 2,04 | 1,89 | 3,85 | 4,03 | 3,57 | 1,59 | 4,11 |
| d | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 3,36 | 3,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,29 |
|
|
| e | Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| f | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| g | Đất giao thông | DGT | 486,05 | 50,88 | 26,73 | 43,73 | 21,49 | 51,60 | 45,87 | 17,71 | 37,06 | 37,94 | 37,27 | 51,01 | 36,04 | 28,72 |
| h | Đất thủy lợi | DTL | 1.306,22 | 38,44 | 35,40 | 84,57 | 50,31 | 135,38 | 171,62 | 96,99 | 66,01 | 82,36 | 84,58 | 182,92 | 140,63 | 137,01 |
| k | Đất công trình năng lượng | DNL | 36,85 | 3,49 | 3,85 | 1,15 |
| 3,30 | 3,30 | 3,30 | 3,30 | 3,67 | 2,81 | 2,95 | 3,01 | 2,72 |
| l | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 7,37 | 0,04 |
|
| 0,02 | 0,02 |
|
| 2,24 | 4,98 |
|
| 0,07 |
|
| m | Đất chợ | DCH | 3,98 | 0,58 |
|
|
| 0,20 | 0,22 | 0,31 |
|
| 0,47 | 1,90 | 0,30 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 31,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 31,48 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 649,84 |
| 76,31 | 43,96 | 34,16 | 43,61 | 81,37 | 38,57 | 40,09 | 60,41 | 67,78 | 88,49 | 36,67 | 38,42 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 60,30 | 60,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,10 | 7,49 | 0,40 | 0,48 | 0,84 | 0,32 | 0,33 | 0,53 | 0,48 | 0,22 | 0,20 | 0,45 | 0,54 | 0,82 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 18,73 |
| 0,67 | 18,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,63 | 0,70 | 3,19 | 1,50 | 1,05 | 0,25 | 1,31 |
|
| 3,97 | 0,64 |
|
| 0,02 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 22,07 | 0,27 | 9,03 | 0,38 | 1,61 |
| 0,70 | 0,21 | 1,97 | 0,62 | 4,57 | 0,83 | 0,72 | 1,16 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,65 |
| 0,41 |
| 0,22 | 0,10 |
|
| 0,45 |
| 0,12 | 0,29 | 0,16 | 0,90 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,48 | 1,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,70 | 0,31 | 0,16 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,23 |
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 467,80 | 40,63 | 72,38 | 52,02 | 40,43 | 35,30 |
| 28,79 | 93,80 | 46,55 | 41,51 | 16,39 |
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 972,13 | 972,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Xã Thới Thạnh | Xã Tân Thạnh | Xã Xuân Thắng | Xã Đông Bình | Xã Đông Thuận | Xã Thới Tân | Xã Trường Thắng | Xã Định Môn | Xã Trường Thành | Xã Trường Xuân | Xã Trường Xuân A | Xã Trường Xuân B | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 58,36 | 17,05 | 3,50 | 0,93 | 1,25 | 3,17 | 3,09 | 3,27 | 4,43 | 3,50 | 0,40 | 16,31 | 1,01 | 0,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 47,78 | 11,66 | 3,12 | 0,66 | 0,20 | 2,95 | 2,83 | 3,07 | 3,67 | 3,20 | 0,28 | 15,60 | 0,29 | 0,25 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 47,78 | 11,66 | 3,12 | 0,66 | 0,20 | 2,95 | 2,83 | 3,07 | 3,67 | 3,20 | 0,28 | 15,60 | 0,29 | 0,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,93 | 0,20 |
| 0,07 | 0,20 | 0,12 |
|
| 0,11 | 0,20 |
| 0,03 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 9,56 | 5,18 | 0,35 | 0,20 | 0,85 | 0,09 | 0,25 | 0,19 | 0,64 | 0,09 | 0,12 | 0,68 | 0,72 | 0,20 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,09 | 0,01 | 0,03 |
|
| 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 206,66 | 16,44 | 14,24 | 12,36 | 2,86 | 21,45 | 3,24 | 3,73 | 5,59 | 47,01 | 11,37 | 38,27 | 24,22 | 5,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 205,78 | 15,56 | 14,24 | 12,36 | 2,86 | 21,45 | 3,24 | 3,73 | 5,59 | 47,01 | 11,37 | 38,27 | 24,22 | 5,88 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 0,88 | 0,88 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT. Thới Lai | Xã Thới Thạnh | Xã Tân Thạnh | Xã Xuân Thắng | Xã Đông Bình | Xã Đông Thuận | Xã Thới Tân | Xã Trường Thắng | Xã Định Môn | Xã Trường Thành | Xã Trường Xuân | Xã Trường Xuân A | Xã Trường Xuân B | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6)+... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 51,88 | 13,66 | 3,63 | 0,72 | 0,40 | 3,30 | 3,30 | 3,30 | 4,30 | 4,07 |
| 15,20 |
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 47,52 | 12,22 | 3,19 | 0,64 | 0,20 | 2,90 | 2,90 | 2,90 | 3,90 | 3,47 |
| 15,20 |
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA | 45,23 | 11,42 | 3,06 | 0,58 |
| 2,80 | 2,80 | 2,80 | 3,50 | 3,17 |
| 15,10 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 45,23 | 11,42 | 3,06 | 0,58 |
| 2,80 | 2,80 | 2,80 | 3,50 | 3,17 |
| 15,10 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,66 | 0,20 |
| 0,06 | 0,20 |
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,54 | 0,59 | 0,10 |
|
| 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,39 | 0,09 |
| 0,10 |
|
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,09 | 0,01 | 0,03 |
|
| 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,36 | 1,44 | 0,44 | 0,08 | 0,20 | 0,40 | 0,40 | 0,40 | 0,40 | 0,60 |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2,60 | 0,39 | 0,38 | 0,03 | 0,05 | 0,34 | 0,34 | 0,34 | 0,34 | 0,39 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,71 |
| 0,06 | 0,05 | 0,15 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,21 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,05 | 1,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thới Lai, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 1814/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, chuyển tiếp, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 1795/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9Quyết định 1814/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, chuyển tiếp, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 1795/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 1015/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
