Quyết định 101/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa phương pháp xác định giá đất, điều chỉnh mức biến động thị trường, quy hoạch và các yếu tố ảnh hưởng khác để áp dụng trong các trường hợp tính nghĩa vụ tài chính về đất đai, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kể từ năm 2026.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quyết định số 101/2026/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
- Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan (Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố, UBND các quận, huyện, xã, phường...) để triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện.
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2)
Hệ số K2 được áp dụng nhằm điều chỉnh giá đất đối với các thửa đất, khu đất có sự chênh lệch về hệ số sử dụng đất so với quy định chung tại Bảng giá đất.
- Công thức xác định Hệ số K2: K2 = (1 + 3%)^n. Trong đó, "n" là mức chênh lệch hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá so với hệ số sử dụng đất tương ứng quy định tại Bảng giá đất (n = Hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất cần xác định giá trừ đi Hệ số sử dụng đất tương ứng tại Bảng giá đất).
- Đối với đất nông nghiệp: Hệ số K2 được quy định mặc định bằng 1,0.
- Hệ số sử dụng đất tương ứng tại Bảng giá đất đối với nhóm địa bàn trọng điểm (gồm các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà):
- Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số sử dụng đất tương ứng là 2,1 lần.
- Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại: Được xác định theo từng khu đất, thửa đất bằng công thức: Số tầng cao xây dựng tối đa nhân (x) mật độ xây dựng tối đa. Kết quả tính toán phải nhỏ hơn hoặc bằng 7 lần. Số tầng cao và mật độ xây dựng tối đa được xác định theo nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị tại Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng hiện hành. Trường hợp Quy chế không quy định cụ thể số tầng cao tối đa thì hệ số sử dụng đất tương ứng mặc định bằng 7 lần.
- Hệ số sử dụng đất tương ứng tại Bảng giá đất đối với 78 phường, xã còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
- Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số sử dụng đất tương ứng là 2,1 lần.
- Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại: Được xác định theo công thức: Số tầng cao xây dựng tối đa (mặc định là 5 tầng) nhân (x) Mật độ xây dựng tối đa (xác định theo QCVN 01:2021/BXD). Kết quả tính toán phải nhỏ hơn hoặc bằng 7 lần.
- Mật độ xây dựng tối đa và hệ số sử dụng đất tối đa theo diện tích lô đất (m2/căn nhà) được quy định cụ thể như sau:
- Diện tích lô đất nhỏ hơn hoặc bằng 90 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 100%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 5,0.
- Diện tích lô đất 100 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 90%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 4,5.
- Diện tích lô đất 200 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 70%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 3,5.
- Diện tích lô đất 300 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 60%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 3,0.
- Diện tích lô đất 500 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 50%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 2,5.
- Diện tích lô đất lớn hơn hoặc bằng 1.000 m2: Mật độ xây dựng tối đa là 40%, Hệ số sử dụng đất tối đa là 2,0.
- Trường hợp diện tích thửa đất cần xác định giá nằm giữa hai trị số diện tích nêu trên thì áp dụng phương pháp nội suy để tính Hệ số sử dụng đất tối đa (Hi) theo công thức: Hi = Hd - [((Hd - Ht) x (Si - Sd)) / (St - Sd)]. Trong đó: Hi là hệ số cần tìm; Ht và Hd lần lượt là hệ số sử dụng đất tối đa của diện tích cận trên và cận dưới; Si là diện tích thửa đất cần định giá; St và Sd lần lượt là diện tích thửa đất cận trên và cận dưới.
- Xác định hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần định giá:
- Trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt: Xác định dựa trên đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về xây dựng, quy hoạch.
- Trường hợp không hoặc chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt: Hệ số sử dụng đất tối đa được tính bằng hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất ở quy định tại Bảng giá đất (theo quy định tại nhóm địa bàn trọng điểm hoặc 78 phường xã còn lại nêu trên).
- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
Hệ số K3 được áp dụng nhằm phản ánh các yếu tố lợi thế hoặc hạn chế đặc thù của thửa đất, khu đất phi nông nghiệp.
- Đối với đất nông nghiệp: Hệ số K3 mặc định bằng 1,0.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Hệ số K3 được tính theo công thức tích hợp: K3 = K3.1 x K3.2 x K3.3 x K3.4. Trong đó:
- Hệ số K3.1 (Yếu tố khoảng cách tới các công trình tiện ích công cộng): Áp dụng khi thửa đất đối diện hoặc nằm trong phạm vi 200m tính từ mép gần nhất đến các đối tượng tăng giá. Hệ số K3.1 = 1,1 đối với trường học, bệnh viện (trừ bệnh viện Lao - Phổi và Tâm thần), chợ (trừ chợ tự phát), chung cư, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công viên công cộng cấp đô thị, tuyến phố chuyên doanh, phố đi bộ. Hệ số K3.1 = 1,05 đối với các loại công viên còn lại.
- Hệ số K3.2 (Yếu tố tâm linh, nghĩa trang): Áp dụng khi thửa đất tiếp giáp, đối diện hoặc trong bán kính 100m gần miếu, đền, chùa, đình, nhà thờ, công trình tâm linh; hoặc trong bán kính 200m gần nghĩa trang, nghĩa địa. Hệ số K3.2 = 0,9 (giảm giá).
- Hệ số K3.3 (Yếu tố đường đâm): Áp dụng đối với thửa đất ở chia lô (liền kề, biệt thự) có đường đâm thẳng vào mặt tiền. Hệ số K3.3 = 0,9 (giảm giá).
- Hệ số K3.4 (Yếu tố hướng sông, hướng biển đối với đường chưa đặt tên): Áp dụng cho thửa đất tại tuyến đường chưa đặt tên trong khu dân cư có mặt tiền, mặt hậu hoặc mặt bên hướng sông, hướng biển. Mức hệ số cụ thể:
- Tại nhóm địa bàn trọng điểm (Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà): Khu vực sông Hàn có K3.4 = 1,45; Khu vực các sông, nhánh sông còn lại có K3.4 = 1,25; Biển thuộc Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn có K3.4 = 1,45; Biển thuộc các khu vực còn lại có K3.4 = 1,4.
- Tại 78 phường, xã còn lại: Khu vực sông có K3.4 = 1,1; Biển thuộc khu vực An Bàng, Cửa Đại có K3.4 = 1,4; Biển thuộc các khu vực còn lại có K3.4 = 1,3.
- Các trường hợp khác không thuộc diện nêu trên: K3.4 = 1,0.
- Trường hợp không chịu ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố nào nêu trên: Hệ số K3 được xác định bằng 1,0.
- Điều khoản chuyển tiếp và Xử lý vướng mắc
- Xử lý hồ sơ xác định giá đất cụ thể đang thực hiện:
- Các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày 15/07/2026 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), trừ trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá đất.
- Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo Nghị quyết 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội thì tiếp tục áp dụng quy định tại các Nghị quyết này và văn bản hướng dẫn liên quan.
- Xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Trường hợp cơ quan nhà nước đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ để công nhận quyền sử dụng đất, nộp thuế, lệ phí chuyển quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết thì tiếp tục áp dụng quy định pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Xác định giá đất cụ thể làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất:
- Trường hợp đã có văn bản thẩm định giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định trước ngày 15/07/2026: Tiếp tục thực hiện thủ tục trình phê duyệt giá khởi điểm.
- Trường hợp chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định: Thực hiện xác định giá theo Bảng giá đất, Hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này và Nghị quyết số 254/2025/QH15.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện bất cập, sai sót hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2026/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo Công văn số 1584-CV/TU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thành ủy Đà Nẵng về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026; Công văn số 296/HĐND-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Công văn số 3212-CV/ĐU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Công văn số 1584 – CV/TU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thường trực Thành ủy;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 682/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2026;
Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này;
b) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại các vị trí, tuyến đường chưa phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định bảng giá đất và giá đất cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện định giá đất.
c) Người sử dụng đất.
d) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 2. Phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành tại Quy định này được áp dụng cho các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 3. Công thức tính hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K = K1 x K2 x K3
Trong đó:
Hệ số điều chỉnh giá đất gọi tắt là K.
Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường gọi tắt là K1.
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch gọi tắt là K2.
Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất gọi tắt là K3.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1)
1. Hệ số K1 đối với các loại đất nông nghiệp tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Hệ số K1 đối với các loại đất nông nghiệp tại 78 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng = 1,0.
3. Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà được quy định tại Phụ lục IIA, IIIA và IV kèm theo Quyết định này.
4. Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 78 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Hệ số K1 = 1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 34 xã gồm: Tân Hiệp, Đức Phú, Việt An, Phước Trà, Phước Hiệp, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Đông Giang, Sông Kôn, Bến Hiên, Quế Phước, Hùng Sơn, A Vương, Thu Bồn, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, La Dêê, Lãnh Ngọc, Thạnh Bình, Trà Liên, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tập, Trà Vân, Phú Ninh.
b) Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 44 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định tại Phụ lục IIB, Phụ lục IIIB kèm theo Quyết định này.
5. Hệ số K1 đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất trong khu công nghệ cao = 1,0.
6. Hệ số K1 đối với các loại đất quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 3 và các Điều 11, 12, 13, 14 ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của HĐND thành phố Đà Nẵng được áp dụng theo hệ số K1 của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất.
Điều 5. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2)
1. Công thức xác định Hệ số K2 là:
Hệ số K2 = (1+ 3%)n
Trong đó:
- n là mức chênh lệch hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất so với hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất.
n = Hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất trừ (-) Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất (lần).
2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với đất nông nghiệp = 1,0
3. Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà
a) Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá đất là 2,1 lần.
b) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (không bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp) được xác định như sau:
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất được xác định theo từng khu đất, thửa đất và được xác định bằng (=) số tầng cao xây dựng tối đa x mật độ xây dựng tối đa (1)
Trong đó:
- Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất xác định theo công thức (1) ≤ 7 lần.
- Số tầng cao xây dựng tối đa, mật độ xây dựng tối đa xác định theo nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng hiện hành.
- Trường hợp đối với các loại đường, tuyến đường mà Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng hiện hành không quy định Số tầng cao xây dựng tối đa của nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị thì Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất bằng (=) 7 lần.
4. Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất tại 78 phường, xã còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá đất là 2,1 lần.
b) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại quy định tại Bảng giá đất được xác định như sau:
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất được xác định theo từng khu đất, thửa đất và được xác định bằng (=) Số tầng cao xây dựng tối đa x Mật độ xây dựng tối đa (1)
Trong đó:
- Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất xác định theo công thức (1) ≤ 7 lần.
- Số tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa xác định theo QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 về ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng là:
| Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | ≤ 90 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥ 1.000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 | 40 |
| Hệ số sử dụng đất tối đa | 5,0 | 4,5 | 3,5 | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
Trường hợp diện tích khu đất, thửa đất cần xác định giá đất có trị số nằm giữa 2 trị số diện tích ở bảng trên, thì tính Hệ số sử dụng đất tối đa theo cách nội suy giữa 2 giá trị gần nhất theo công thức sau:
| Hi = Hd - | (Hd - Ht) x (Si - Sd) |
| St - Sd |
Trong đó:
+ Hi: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với khu đất, thửa đất cần định giá.
+ Ht: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với diện tích thửa đất cận trên.
+ Hd: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với diện tích thửa đất cận dưới.
+ Si: Diện tích thửa đất cần định giá.
+ St: Diện tích thửa đất cận trên.
+ Sd: Diện tích thửa đất cận dưới.
5. Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá
a) Đối với các khu đất, thửa đất đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
Xác định hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đối với các khu đất, thửa đất không có hoặc chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá bằng (=) Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất ở quy định tại bảng giá đất đã được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Ví dụ cụ thể việc xác định Hệ số K2 tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
1. Hệ số K3 đối với đất nông nghiệp = 1,0
2. Hệ số K3 đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức sau:
Hệ số K3 =
= Hệ số K3.1 x Hệ số K3.2 x Hệ số K3.3 x Hệ số K3.4
Trong đó:
a) Hệ số K3.1: Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất đối diện hoặc trong phạm vi khoảng cách 200m theo đường giao thông tính từ mép gần nhất của thửa đất định giá tới một hoặc đồng thời nhiều đối tượng được hưởng tác động tăng giá đất như sau:
- Trường học, bệnh viện (ngoại trừ bệnh viện Lao - Phổi và Bệnh viện tâm thần), chợ (ngoại trừ chợ tự phát), chung cư, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công viên công cộng cấp đô thị, tuyến phố chuyên kinh doanh, phố đi bộ: Hệ số K3.1 = 1,1.
- Các loại công viên khác còn lại: Hệ số K3.1 = 1,05.
b) Hệ số K3.2: Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất tiếp giáp, đối diện miếu, đền, chùa, đình, nhà thờ, công trình có yếu tố tâm linh; hoặc trong phạm vi bán kính 100m gần miếu, đền, chùa, đình, nhà thờ, công trình có yếu tố tâm linh hoặc trong phạm vi bán kính 200m gần nghĩa trang, nghĩa địa: Hệ số K3.2 = 0,9.
c) Hệ số K3.3: Trường hợp thửa đất, khu đất ở chia lô (liền kề, biệt thự) có đường đâm thẳng vào mặt tiền thửa đất, khu đất: Hệ số K3.3 = 0,9.
d) Hệ số K3.4: Đối với các thửa đất tại tuyến đường chưa đặt tên trong khu dân cư có mặt tiền/mặt hậu/mặt bên hướng sông, hướng biển thì hệ số điều chỉnh theo từng khu vực như sau:
- Tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà
+ Khu vực sông Hàn: Hệ số K3.4 = 1,45
+ Khu vực các sông, nhánh sông còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,25
+ Biển thuộc địa bàn khu vực Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn: Hệ số K3.4 = 1,45
+ Biển thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,4
- Tại 78 phường, xã còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Khu vực sông: Hệ số K3.4 = 1,1;
+ Biển thuộc địa bàn khu vực An Bàng, Cửa Đại: Hệ số K3.4 = 1,4;
+ Biển thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,3.
+ Đối với các trường hợp khác: Hệ số K3.4 = 1,0
đ) Trường hợp thửa đất, khu đất không chịu ảnh hưởng bởi một trong các yếu tố nêu trên thì Hệ số K3 = 1,0.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể và thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Đối với trường hợp đang xác định giá đất cụ thể quy định tại Nghị quyết 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị quyết 170/2024/QH15, Nghị quyết số 29/2026/QH16 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất để công nhận quyền sử dụng đất; nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển quyền sử dụng đất và các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
3. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể (kể cả trường hợp Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu xác định giá đất cụ thể) làm cơ sở tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã có văn bản thẩm định giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình phê duyệt giá đất cụ thể làm giá khởi điểm;
b) Trường hợp chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định về Bảng giá đất và Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Điều 8. Xử lý các trường hợp phát sinh, vướng mắc
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát hiện bất cập, sai sót (nếu có) hoặc có nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị có liên quan, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh (nếu có)./.
- 1Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 4Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 5Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 8Luật Đầu tư công 2024
- 9Luật Đường sắt 2025
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 11Nghị quyết 170/2024/QH15 về Cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa do Quốc hội ban hành
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Luật Thanh tra 2025
- 15Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 16Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 17Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 18Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 19Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 20Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 21Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 22Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- 23Nghị quyết 29/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài do Quốc hội ban hành
Quyết định 101/2026/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 101/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Hồ Kỳ Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
