Quyết định 101/2004/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu, nộp và quản lý phí dịch vụ lấy nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí và tiền nước áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Quy định này hướng tới việc quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên nước, đồng thời đảm bảo kinh phí vận hành, duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dân sinh khác.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 55/2004/QĐ/UB-NL2 ngày 12/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định tạm thời mức thu thủy lợi phí năm 2004.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân dùng nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan.
- Phương thức xác định vị trí tính thủy lợi phí và tiền nước
- Khung mức thu thủy lợi phí được xác định cụ thể tại vị trí cống đầu kênh của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Đối với trường hợp lấy nước dựa trên khối lượng thực tế, khung mức thu tiền nước sẽ được tính toán bắt đầu từ vị trí nhận nước trực tiếp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. Việc quy định rõ ràng vị trí tính phí giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và người sử dụng nước.
- Quy định mức thu đối với các tổ chức thủy nông cơ sở
- Mức thu thủy lợi phí trong phạm vi phục vụ của các tổ chức hợp tác dùng nước hoặc hội dùng nước (gọi chung là tổ chức thủy nông cơ sở) sẽ do chính tổ chức đó tự thỏa thuận thống nhất với các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước.
- Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi của người dân và tránh việc lạm thu, Nhà nước khống chế mức trần tối đa cho khoản thu này là không quá 120.000 đồng/ha/vụ.
- Chính sách miễn giảm, hợp đồng và thanh toán
- Các quy định liên quan đến việc miễn, giảm thủy lợi phí, thời hạn ký kết hợp đồng, phương thức thanh toán tiền thủy lợi phí cũng như các nội dung liên quan khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này mà được dẫn chiếu thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu thủy lợi phí của các địa phương, đơn vị thuộc quyền quản lý, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp thông tin và chủ động đề xuất phương án giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 101/2004/QĐ-UBND | Hà Tĩnh ngày 10 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Xét đề nghị của liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Tài chính tại Tờ trình số 1354 TT/LS/NN - TC ngày 10/11/2004 về việc ban hành quy định về thu, quản lý và sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước theo Nghị định số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005, thay thế Quyết định số 55/2004/QĐ/UB-NL2 ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định tạm thời mức thu thủy lợi phí năm 2004.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi; các tổ chức, cá nhân dùng nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2004/QĐ/UB-UBNDngày 10/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1.Những quy định chung.
Thuỷ lợi phí, tiền nước là khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ các hệ thống công trình thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác.
Thuỷ lợi phí, tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam.
Nguồn kinh phí thu được từ thuỷ lợi phí, tiền nước được sử dụng phục vụ hoạt động quản lý tưới tiêu, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ và khai thác công trình thuỷ lợi. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tiền thuỷ lợi phí, tiền nước phải thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2.Mức thu thuỷ lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày:
Mức thuỷ lợi phí đối với diện tích trồng lúa tưới chủ động nước:
Đơn vị:1.000 đồng/ha
STT | Biện pháp tưới | Vụ sản xuất | ||
Đông xuân | Hè thu | Mùa | ||
1 | Tưới, tiêu bằng động lực | 440 | 480 | 390 |
2 | Tưới, tiêu bằng trọng lực | 410 | 440 | 360 |
3 | Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | 425 | 460 | 375 |
Đôi với diện tích tưới trồng rau, màu, cày công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 30% mức quy định tại khoản 1, điều 2 nêu trên.
Điều 3.Mức thu thuỷ lợi phí đối với việc lấy nước đê sản xuất muối từ các hệ thống công trình thuỷ lợi được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
Điều 4. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
STT | Các mục đích dung nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
Bơm điện | Tự chảy | |||
1 | Cấp nước dùng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | Đồng/m3 | 500 | 250 |
2 | Cấp nước cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi | Đồng/m3 | 300 | 250 |
3 | Cấp nước tưới cho các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu | Đồng/m3 | 350 | 250 |
4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m3 Đồng/m2 mặt thoáng | 200 120 | 150 100 |
5 | -Nuôi trồng thủy sản trong long hồ chứa -Nuôi cá bè trong long hồ |
% giá trị sản lượng | 7 8 | |
6 | Vận tải qua âu thuyền, cống của các công trình thủy lợi: - Thuyền, sà lan - Các loại bè |
Đồng/m2/lượt |
500 | |
7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện TP | 8 | |
8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng). |
% tổng giá trị doanh thu |
10 | |
Điều 5.
Khung mức thu thuỷ lợi phí trên đây được tính ở vị trí cống đầu kênh của các tổ chức, cá nhân dùng nước.
Trong trường hợp lấy nước theo khối lượng thì khung mức thu tiền nước trên đây được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
Điều 6. Về mức thu thuỷ lợi phí của các tổ chức thuỷ nông cơ sở:
Mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước, hội dùng nước (tổ chức thuỷ nông cơ sở) do tổ chức đó thoả thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước, nhưng không quá 120.000đồng/ha/vụ.
Điều 7. Về quy định miễn, giảm thuỷ lợi phí, thời gian hợp đồng, thanh toán tiền thuỷ lợi phí và các quy định khác.
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sờ Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí của các địa phương, đơn vị theo đúng quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh./.
- 1Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về Quy định thực hiện miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 873/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước của công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Quyết định 21/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 873/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước của công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5Quyết định 21/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 101/2004/QĐ-UBND quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 101/2004/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/12/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Trần Minh Kỳ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra