Tóm tắt Quyết định 100/2003/QĐ-UB về Quy định Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 100/2003/QĐ-UB ban hành quy định chi tiết về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về “Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của quy định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ quan tổ chức thu phí
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
- Mức thu phí an ninh, trật tự chi tiết
Mức phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng nộp phí như sau:
- Đối với hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Tại địa bàn các xã: 8.000 đồng/hộ/năm.
- Tại địa bàn các phường, thị trấn: 10.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Tại địa bàn các xã: 10.000 đồng/hộ/năm.
- Tại địa bàn các phường, thị trấn: 12.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với văn phòng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan hành chính, sự nghiệp:
- Đơn vị có quy mô dưới 20 lao động, công nhân, viên chức: 50.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đơn vị có quy mô từ 20 đến dưới 50 lao động, công nhân, viên chức: 100.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đơn vị có quy mô trên 50 lao động, công nhân, viên chức: 150.000 đồng/đơn vị/năm.
- Quy trình tổ chức thu và nộp phí
Cơ quan thực hiện thu phí an ninh, trật tự phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Công khai thông tin: Phải thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại các địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện nhất để các đối tượng nộp phí biết.
- Quản lý chứng từ: Phải đăng ký trực tiếp với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được cấp phát biên lai thu phí. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai phải tuân thủ đúng các quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí.
- Nghĩa vụ khi thu phí: Khi tiến hành thu tiền, bắt buộc phải cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền. Đồng thời, thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí.
- Chế độ quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu
Toàn bộ số tiền phí an ninh, trật tự thu được trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện phân chia theo tỷ lệ thực nộp cụ thể:
- Ngân sách huyện, xã: Được hưởng tỷ lệ phân chia là 10%.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: Được hưởng tỷ lệ phân chia là 90%, trong đó nguồn kinh phí này được chi tiết hóa cho các mục đích sau:
- Trích 10% để chi trả cho người trực tiếp đi thu phí.
- Trích 10% cho công tác quản lý (trong đó cấp xã, phường, thị trấn hưởng 7%; cấp thôn, khu phố hưởng 3%).
- Dành phần lớn nhất là 70% để chi trực tiếp cho công tác an ninh, trật tự tại địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Cơ chế quản lý quỹ: Việc quản lý và sử dụng nguồn phí này phải tuân thủ theo Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 17/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động quỹ An ninh trật tự.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong tổ chức thực hiện
- Sở Tài chính - Vật giá: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, các Sở, Ban, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn lập dự toán thu, chi; hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí thư viện (theo nguyên văn quy định tại văn bản) theo đúng quy định hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành biên lai thu phí; hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán chứng từ thu; đồng thời thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp phí theo quy định hiện hành.
- Công tác phối hợp triển khai: Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện toàn diện quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2003/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH “CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND 7 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII tại Kỳ họp thứ 10;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| UBND TỈNH NINH THUẬN |
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này áp dụng việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
1. Hộ gia đình đang cư trú tại tỉnh Ninh Thuận.
2. Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, sự nghiệp (kể cả Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) tại Ninh Thuận.
Điều 3. Các đối tượng sau đây được miễn, giảm phí an ninh, trật tự:
1. Đối tượng được miễn:
1.1 Hộ gia đình có cha, mẹ, vợ, chồng, con,... được Nhà nước công nhận là anh hùng, là liệt sĩ đang hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước.
1.2 Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4 đang hưởng chính sách và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4.
1.3 Hộ gia đình được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận là hộ đói nghèo (theo chuẩn mới).
2. Đối tượng được xét giảm 50% phí:
2.1 Hộ gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gia đình có lao động chính bị mất sức lao động.
2.2 Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binh hạng 3/4, hạng 4/4 và những người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh hạng 3/4, hạng 4/4.
Điều 4. Thẩm quyền và thời hạn xét miễn, giảm:
1. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm.
Do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định theo đề nghị của Hội đồng tư vấn bao gồm đại diện ở các ngành ở xã, phường, thị trấn: Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Tài chính, Ban Tư pháp và các thành viên khác có liên quan.
2. Thời gian quyết định miễn, giảm.
Việc miễn, giảm phí an ninh, trật tự cho các đối tượng tại Điều 3 Quy định này được thực hiện vào thời điểm xét giao kế hoạch thu phí và công bố quyếàt định miễn, giảm cho các đối tượng biết.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị thấn có trách nhiệm tổ chức thu phí an ninh, trật tự theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
Điều 6. Mức phí an ninh trật tự:
1. Hộ gia đình:
1.1. Không có sản xuất kinh doanh:
Ở xã: 8.000đ/hộ/năm.
Ở phường, thị trấn: 10.000đ/hộ/năm.
1.2. Có hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ở xã: 10.000đ/hộ/năm.
Ở phường, thị trấn: 12.000đ/hộ/năm.
2. Văn phòng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan hành chính, sự nghiệp:
Có số lao động, công nhân, viên chức dưới 20 người: 50.000 đ/đơn vị/năm.
Có số lao động, công nhân, viên chức từ 20 người đến dưới 50 người: 100.000đ/đơn vị/năm.
Có số lao động, công nhân, viên chức trên 50 người: 150.000đ/đơn vị/năm.
Cơ quan thu phí an ninh, trật tự phải thực hiện các quy định sau:
1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.
2. Phải đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí.
3. Khi thu phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí; phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí”.
Điều 8. Quản lý và sử dụng phí:
1. Phí an ninh, trật tự thu được trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải nộp vào ngân sách nhà nước và được phân chia theo số thực nộp như sau:
1.1 Ngân sách huyện, xã: 10%.
1.2. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 90%.
Trong đó:
Người trực tiếp đi thu: 10%.
Chi cho công tác quản lý ở xã, phường, thị trấn:7%; thôn, khu phố:3%.
Chi cho công tác an ninh, trất tự ở xã, phường, thị trấn: 70%.
2. Phí an ninh, trật tự được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 17/8/2000 của Ủy ban nhândân tỉnh Ninh Thuận “về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động quỹ An ninh trật tự”.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự án thu, chi; hướng dẫn việc quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán phí thư viện theo quy định hiện hành.
Điều 10. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán chứng từ thu; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp phí theo quy định hiện hành.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện quy định này./.
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 100/2003/QĐ-UB về Quy định Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 100/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Đào Thậm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2003
- Ngày hết hiệu lực: 05/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
