Tóm tắt Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại tỉnh Đồng Tháp
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ thu, thời gian thu và việc sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời bảo đảm nguồn tài chính để tái đầu tư, bảo vệ và phát triển quỹ đất trồng lúa của địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực hiện quy định
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để tính số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thời hạn nộp tiền khi có sự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Quy định đối với đơn vị giải phóng mặt bằng: Trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc Ban quản lý Dự án và Phát triển quỹ đất cấp huyện để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, các đơn vị này có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước, sau đó thực hiện thu lại khoản tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư dự án theo quy định.
- Quy định về mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng áp dụng:
Mức thu tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích x Giá của loại đất trồng lúa x 50%
Trong đó, giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Về thời hạn nộp tiền, người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền từ cơ quan có thẩm quyền:
- Sở Tài chính là cơ quan ra thông báo đối với các đối tượng là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (huyện, thành phố) là cơ quan ra thông báo đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu
Toàn bộ nguồn thu từ việc chuyển quỹ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện quản lý, sử dụng đúng mục đích. Nguồn kinh phí này được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính, bao gồm việc hỗ trợ người trồng lúa, áp dụng khoa học công nghệ và cải tạo đất.
- Phân công trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì tổng hợp phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại theo định kỳ hàng năm và cả thời kỳ của các huyện, thành phố để trình UBND tỉnh phê duyệt. Đồng thời, tổng hợp dự toán và phân khai kinh phí để hỗ trợ ứng dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm xác định chính xác diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền khi thực hiện các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên từ nguồn thu này trình cấp có thẩm quyền quyết định. Sở Tài chính cũng trực tiếp tổ chức thu khoản tiền này nộp vào ngân sách nhà nước và áp dụng các biện pháp xử lý chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nếu quá hạn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định số tiền phải nộp; công bố công khai và quản lý nghiêm ngặt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới và chất lượng đất trồng lúa tại địa phương; chỉ đạo các phòng chuyên môn lập phương án cải tạo đất hàng năm.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 10/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.
Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về mức thu và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước đây. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này sẽ tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 02 tháng 05 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Quy định về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thời gian thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
Đối với các trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định.
Đối với trường hợp thu hồi đất trồng lúa nước giao Ban quản lý Dự án và Phát triển quỹ đất cấp huyện thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án thì Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và thu lại số tiền này khi bàn giao đất cho các chủ đầu tư theo quy định.
1. Mức thu:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa (tính theo Bảng giá đất quy định của UBND Tỉnh tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất) | x | 50% |
2. Thời hạn nộp:
Thời hạn nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo khoản tiền phải nộp của Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp), phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp).
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, cấp huyện sử dụng kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp để thực hiện bảo vệ đất trồng lúa theo các nội dung chi tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng hợp phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
b) Tổng hợp dự toán và phân khai kinh phí từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư.
3. Sở Tài chính
a) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn để xác định nguồn kinh phí phải nộp của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan có liên quan xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo các nội dung chi tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính.
b) Tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chỉ đạo Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
b) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt Quyết định này.
đ) Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế phối hợp phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm; tham mưu phương án cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện.
5. Các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024; thay thế Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về mức thu và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 66/2016/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Luật Đầu tư công 2019
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 10Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 12Thông tư 02/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 66/2016/QĐ-UBND
Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về mức thu, tỷ lệ thu và thời gian thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 10/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Phước Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
