Giới thiệu chung về Quyết định 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã (Điều 5)
Quy định phân định rõ tiêu chuẩn đối với từng nhóm chức danh công chức cấp xã như sau:
- Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Tiêu chuẩn cụ thể được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
- Đối với các chức danh công chức khác: Bao gồm Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (áp dụng cho phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (áp dụng cho xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội. Các chức danh này phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Về độ tuổi: Đảm bảo đủ từ 18 tuổi trở lên.
- Về trình độ giáo dục phổ thông: Yêu cầu bắt buộc phải tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn được giảm xuống từ tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Trong trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác biệt, các cá nhân phải thực hiện theo quy định của luật chuyên ngành đó.
Quy định về ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã (Điều 6)
Để đảm bảo tính chuyên môn hóa, quyết định quy định chi tiết các nhóm ngành đào tạo phù hợp cho từng vị trí công tác:
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Ngành đào tạo tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành quân sự.
- Công chức Văn phòng - thống kê: Phù hợp với các ngành thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Thông tin - Thư viện, Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng, Quản trị - Quản lý, Pháp luật, Thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin.
- Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (tại phường, thị trấn): Phù hợp với các ngành thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật Kiến trúc và xây dựng, Môi trường và bảo vệ môi trường.
- Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (tại xã): Phù hợp với các ngành thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Thú y, Môi trường và bảo vệ môi trường.
- Công chức Tài chính - kế toán: Phù hợp với các ngành thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán.
- Công chức Tư pháp - hộ tịch: Yêu cầu bắt buộc thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Pháp luật.
- Công chức Văn hóa - xã hội: Phù hợp với các ngành thuộc nhóm ngành hoặc lĩnh vực: Khoa học giáo dục, Nghệ thuật, Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thông tin, Sức khỏe, Dịch vụ xã hội, Du lịch, Thể dục - Thể thao.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền căn cứ vào các nhóm ngành nêu trên, quy định của pháp luật chuyên ngành, nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh và nhu cầu tuyển dụng thực tế của địa phương để quyết định ngành đào tạo cụ thể cho từng vị trí trong mỗi kỳ tuyển dụng.
Quy định chuyển tiếp và lộ trình chuẩn hóa đội ngũ cán bộ (Điều 7)
Quyết định đưa ra các phương án xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính ổn định và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:
- Các tiêu chuẩn ban hành là căn cứ pháp lý để các địa phương thực hiện quy hoạch, kế hoạch bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nâng bậc lương và thực hiện các chế độ chính sách liên quan.
- Trường hợp các văn bản pháp luật được viện dẫn trong quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Lộ trình chuẩn hóa 05 năm: Đối với những cán bộ, công chức cấp xã đã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đạt chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể. Đội ngũ này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định trong thời hạn tối đa là 05 năm tính từ ngày 01/8/2023.
- Biện pháp xử lý khi hết thời hạn: Nếu hết thời hạn 05 năm nêu trên mà cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì sẽ giải quyết chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo đúng quy định của Chính phủ.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 8)
Việc tổ chức thực hiện được phân công rõ ràng cho các cấp, các ngành:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc thiểu số (đối với các địa bàn yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc trong công vụ). Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách và tinh giản biên chế. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả triển khai và tình hình xử lý các trường hợp chưa đạt chuẩn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 921/TTr-SNV ngày 23/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024 và thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây gọi tắt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP).
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ cấp xã
1. Độ tuổi:
a) Chức danh Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng). Trường hợp đặc biệt theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Chức danh Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
2. Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức đó.
4. Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức đó.
Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
2. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội:
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tốt nghiệp cao đẳng trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Điều 6. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
1. Ngành đào tạo của công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Thông tin - Thư viện, Văn thư - Lưu trữ - Bảo tàng, Quản trị - Quản lý, Pháp luật, Thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin.
3. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã):
a) Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật Kiến trúc và xây dựng, Môi trường và bảo vệ môi trường.
b) Chức danh công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật, Kiến trúc và xây dựng, Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Thú y, Môi trường và bảo vệ môi trường.
4. Chức danh công chức Tài chính - kế toán gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán.
5. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Pháp luật.
6. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội gồm các ngành thuộc nhóm ngành, lĩnh vực: Khoa học giáo dục, Nghệ thuật, Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Báo chí và thông tin, Sức khỏe, Dịch vụ xã hội, Du lịch, Thể dục - Thể thao.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định về nhóm ngành tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan; nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã và nhu cầu tuyển dụng của địa phương để xem xét, quyết định ngành đào tạo cụ thể cho từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng để thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định.
1. Tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã là căn cứ để các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn thực hiện quy hoạch, kế hoạch bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, xếp lương, nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
3. Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa đạt chuẩn theo quy định thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01/8/2023 phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định. Hết thời hạn mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Quy định này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng đối với từng chức danh công chức cấp xã về Quản lý nhà nước, lý luận chính trị; ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ) để đảm bảo tiêu chuẩn; thực hiện các chế độ, chính sách và tinh giản biên chế theo quy định. Định kỳ (tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định này và tình hình xử lý các trường hợp cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn về lúc ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tổng hợp, xem xét đề sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 10/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
