Giới thiệu về Quyết định 10/2019/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 22/2016/QĐ-UBND.
- Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Lý Thái Hải.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 7 năm 2019.
Nội dung chi tiết các quy định sửa đổi, bổ sung
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND tập trung sửa đổi, bổ sung các nội dung cốt lõi liên quan đến phạm vi trách nhiệm giải quyết công việc và quy trình tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện (Sửa đổi Điều 8)
Quy định mới siết chặt kỷ luật hành chính, phân định rõ thẩm quyền và nâng cao tính chủ động của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng: Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Thủ trưởng phải chịu trách nhiệm cá nhân ngay cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó.
- Nguyên tắc giải quyết công việc đúng thẩm quyền: Các cơ quan chuyên môn phải chủ động giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Nghiêm cấm việc gửi văn bản báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh đối với những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Chỉ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng vẫn còn ý kiến khác nhau.
- Chủ động tham mưu và phối hợp: Đối với các nội dung cần xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cơ quan chuyên môn phải chủ động tham mưu cho UBND tỉnh để báo cáo Ban Cán sự đảng UBND tỉnh. Đồng thời, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các địa phương để giải quyết công việc chung.
- Vai trò của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh: Chỉ trình những văn bản đúng thẩm quyền lên Lãnh đạo tỉnh. Đối với văn bản không đúng thẩm quyền hoặc chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn, Văn phòng có quyền gửi trả lại, phê bình và yêu cầu thực hiện đúng quy định.
- Giải quyết vướng mắc cho cấp huyện: Khi UBND cấp huyện đã giải quyết hết thẩm quyền nhưng vẫn vướng mắc thì gửi văn bản xin ý kiến các Sở, Ngành. Các Sở, Ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc trực tiếp xuống địa bàn kiểm tra, phối hợp giải quyết, không để kéo dài.
- Chế tài xử lý vi phạm: Giao Văn phòng phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản chấn chỉnh, phê bình, trừ điểm thi đua đối với các đơn vị để xảy ra tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, chậm trễ công việc. Xem xét xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu nếu để xảy ra sai phạm.
- Chế độ báo cáo và chấp hành chỉ đạo: Thủ trưởng các cơ quan phải báo cáo kết quả, tiến độ giải quyết công việc định kỳ hàng tuần, hàng tháng. Phải chấp hành nghiêm túc các chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh, kể cả chỉ đạo trực tiếp bằng lời nói tại các cuộc họp. Trường hợp phát hiện quyết định chỉ đạo trái pháp luật phải báo cáo ngay với người ra quyết định.
2. Tổ chức các cuộc họp giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (Sửa đổi Điều 24)
Quy chế mới tối ưu hóa quy trình tổ chức họp nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian:
- Họp định kỳ quý: Mỗi quý một lần, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức họp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước và việc chấp hành chỉ đạo, điều hành.
- Họp chuyên đề, đột xuất: Khi cần thiết, Lãnh đạo tỉnh sẽ họp với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách để kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất.
- Xử lý ý kiến khác nhau trước khi trình họp: Trường hợp hồ sơ trình còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Chánh Văn phòng sẽ chủ trì họp với các đơn vị liên quan để thống nhất phương án. Trong vòng 02 ngày làm việc sau cuộc họp, cơ quan chủ trì phối hợp với Văn phòng hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong việc tổ chức cuộc họp (Bổ sung Điều 24a)
Điều khoản bổ sung này quy định chi tiết 13 nhóm nhiệm vụ cụ thể của Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiệu quả của các cuộc họp:
- Tổng hợp, lồng ghép và sắp xếp hợp lý các cuộc họp hàng tuần, hàng tháng, hàng năm của Lãnh đạo tỉnh.
- Thẩm tra sự cần thiết và nội dung của các cuộc họp giải quyết công việc liên ngành vượt thẩm quyền do các cơ quan chuyên môn đề xuất.
- Mời đúng thành phần, đôn đốc chuẩn bị tài liệu gửi trước ngày họp theo quy định.
- Chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp.
- Thẩm tra các đề án, dự án, tóm tắt nội dung họp, xác định các vấn đề còn ý kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lý.
- Tổ chức ghi biên bản, ghi âm cuộc họp; thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận của người chủ trì.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận sau cuộc họp.
- Là đầu mối cung cấp thông tin cho báo chí và đăng tải thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và giảm thiểu số lượng các cuộc họp trong năm.
4. Quy định về cuộc họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện (Sửa đổi Điều 25, bổ sung Điều 25a và Điều 25b)
Nhằm tránh việc tổ chức họp tràn lan, lãng phí thời gian và nguồn lực, quy chế bổ sung các điều kiện nghiêm ngặt:
- Đăng ký lịch làm việc: Khi các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện muốn mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc thì phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng để sắp xếp lịch (trừ các trường hợp khẩn cấp).
- Họp sơ kết, tổng kết ngành (Điều 25a): Việc triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết công tác năm phải được sự đồng ý trước bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm.
- Họp tập huấn, triển khai (Điều 25b): Thủ trưởng cơ quan chuyên môn triệu tập họp tập huấn, triển khai có mời Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.
Thay đổi về thuật ngữ và cơ cấu tổ chức
Quyết định thực hiện việc chuẩn hóa tên gọi cơ quan hành chính theo quy định mới của pháp luật:
- Thống nhất thay đổi cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” và “Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh” thành “Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” tại tất cả các điều khoản liên quan trong Quy chế làm việc ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.
Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này, bảo đảm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2019/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 22/2016/QĐ-UBND NGÀY 12/8/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số: 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 111/TTr-VP ngày 12 tháng 6 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương, chủ động tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình theo quy định của pháp luật và các văn bản yêu cầu, hướng dẫn, chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.
2. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động giải quyết những công việc và những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; không gửi văn bản báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những nội dung, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ngành; chỉ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất, không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơ quan khác, giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền, không phải chờ văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ; không đùn đẩy trách nhiệm, không né tránh công việc, chủ động kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đúng quy trình, thủ tục quy định đối với các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối với các nội dung phải xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy (hoặc Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy) trước khi quyết định, theo Quy chế làm việc số: 22-QC/TU ngày 22/05/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn khóa XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 (sửa đổi, bổ sung) và các quy định khác của Tỉnh ủy có liên quan thì các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải tăng cường phối hợp chặt chẽ với nhau, thường xuyên trao đổi và cùng thống nhất giải quyết các nhiệm vụ thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình, tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành.
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ trình những văn bản, nội dung đúng thẩm quyền lên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; không giải quyết những văn bản, công việc không đúng thẩm quyền hoặc chưa có ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn theo quy định, trường hợp không đúng thẩm quyền thì gửi trả lại, phê bình và yêu cầu thực hiện theo đúng quy định.
5. Đối với các nhiệm vụ, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trường hợp đã thực hiện hết chức trách, thẩm quyền của mình mà còn vướng mắc, không giải quyết được thì gửi văn bản xin ý kiến tới các Sở, Ngành. Các Sở, Ngành căn cứ quy định của pháp luật có văn bản trả lời, hướng dẫn hoặc trực tiếp xuống địa bàn kiểm tra thực tế để phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết, không để kéo dài. Trường hợp vượt thẩm quyền, phức tạp thì đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
6. Giao Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:
6.1. Theo dõi, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đôn đốc thực thi công vụ, thẩm quyền giải quyết công việc. Đối với các nội dung có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho một cơ quan chủ trì và thống nhất để đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết dứt điểm, kịp thời thành lập tổ công tác đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6.2. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấn chỉnh, phê bình, trừ điểm thi đua đối với các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố còn để tình trạng: Không giải quyết theo thẩm quyền, chưa hết chức trách, nhiệm vụ được giao, còn đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện theo đúng quy chế làm việc. Xem xét xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu nếu để tình trạng nêu trên diễn ra.
7. Các cơ quan chuyên môn phải thực hiện nghiêm túc công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh; Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan kịp thời theo đúng quy định.
8. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo kết quả, tiến độ giải quyết công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, định kỳ hằng tuần, tháng; có trách nhiệm chấp hành nghiêm các Quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp trên khác, chủ động tổ chức thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực ngành phụ trách (kể cả chỉ đạo trực tiếp, giao việc trực tiếp bằng lời nói tại các cuộc họp, hội nghị). Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo, nêu rõ lý do. Khi có căn cứ là Quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra Quyết định và đề xuất xử lý kịp thời.
9. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan mình và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó.
2. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 24. Tổ chức các cuộc họp giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Mỗi quý một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giải quyết công việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Khi cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp giải quyết công việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân một số huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, địa phương đó.
a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị tổ chức cuộc họp giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân điều phối giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn.
b) Trong trường hợp hồ sơ đề án, dự án, dự thảo văn bản hoặc giải quyết công việc cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp xử lý, thống nhất phương án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau không quá 02 ngày làm việc, cơ quan chủ trì trình phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tiếp thu và hoàn chỉnh hồ sơ; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo giải quyết công việc đó.
3. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24, cụ thể như sau:
“Điều 24a. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổng hợp và lồng ghép việc tổ chức các cuộc họp hằng năm, hằng tháng, hằng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong kế hoạch thực hiện chương trình công tác, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong bố trí, sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lý.
3. Thẩm tra về sự cần thiết và nội dung cuộc họp giải quyết công việc do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức để điều phối giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn.
4. Mời các cơ quan và cá nhân đến họp đúng thành phần theo chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Đôn đốc, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được phân công chuẩn bị đầy đủ, đúng yêu cầu quy định các tài liệu, văn bản thuộc nội dung của cuộc họp và gửi trước ngày họp theo quy định.
6. Chỉ đạo chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp (nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở của Ủy ban nhân dân tỉnh); phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức tại cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Thẩm tra các đề án, dự án hoặc vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các vấn đề thuộc nội dung cuộc họp, xác định những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lý.
8. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự cuộc họp.
9. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp.
10. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp (nếu có).
11. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.
12. Là đầu mối cung cấp, đăng tải thông tin trên Cổng hoặc Trang Thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý và cung cấp thông tin về họp cho cơ quan thông tấn, báo chí theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, giảm số lượng các cuộc họp trong năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Họp của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức cuộc họp trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.
5. Bổ sung Điều 25a, Điều 25b vào sau Điều 25, cụ thể như sau:
“Điều 25a. Họp sơ kết, tổng kết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần thiết phải triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, thì phải có văn bản trình và được sự đồng ý trước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp”.
“Điều 25b. Họp tập huấn, triển khai của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp tập huấn, triển khai có mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”.
Điều 2.
1. Thay đổi từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” thành từ “Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” tại các Điều 4, Điều 7, Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45.
2. Thay đổi từ “Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh” thành “Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” tại Khoản 5, Điều 12.
Thay đổi các từ “Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội”, “Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh” thành “Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” tại Điểm b, Khoản 2, Điều 43.
Điều 3. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng Đoàn Đại Biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 72/2004/QĐ-UB về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 1015/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế làm việc của Ban Tổ chức, Ban Nội dung hợp tác Khoa học - Công nghệ - Môi trường giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước giai đoạn 2019-2023
- 4Quyết định 1610/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế làm việc của Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 09/2016/QĐ-UBND
- 6Quyết định 33/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 kèm theo Quyết định 13/2016/QĐ-UBND
- 7Quyết định 16/2021/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026
- 8Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 9Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2024 về Công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 16/2021/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2021-2026
- 3Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 4Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2024 về Công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Quyết định 72/2004/QĐ-UB về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 138/2016/NĐ-CP Quy chế làm việc của Chính phủ
- 5Quyết định 45/2018/QĐ-TTg quy định về chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 1015/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế làm việc của Ban Tổ chức, Ban Nội dung hợp tác Khoa học - Công nghệ - Môi trường giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước giai đoạn 2019-2023
- 8Quyết định 1610/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế làm việc của Tổ công tác giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 09/2016/QĐ-UBND
- 10Quyết định 33/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021 kèm theo Quyết định 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 22/2016/QĐ-UBND
- Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
