Quyết định 10/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định pháp luật.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Võ Thành Thống.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên.
- Đối tượng áp dụng quy định giá tính thuế tài nguyên
Quyết định này xác định rõ đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn thành phố Cần Thơ thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai. Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế cụ thể như sau:
- Trường hợp người nộp thuế không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định mà kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì sẽ áp dụng mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại Quyết định này.
- Trường hợp người nộp thuế kê khai mức giá tính thuế đơn vị tài nguyên cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì nghĩa vụ thuế tài nguyên sẽ được tính theo mức giá thực tế kê khai.
- Biểu giá tính thuế đối với các loại tài nguyên thiên nhiên cụ thể
Quyết định ban hành chi tiết mức giá tính thuế đối với một số nhóm, loại tài nguyên phổ biến phát sinh trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
- Nhóm tài nguyên Cát:
- Cát san lấp: Mức giá tính thuế được quy định là 56.000 đồng/m3.
- Cát đen dùng trong xây dựng: Mức giá tính thuế được quy định là 70.000 đồng/m3.
- Nhóm Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
- Nước mặt: Mức giá tính thuế được quy định là 2.000 đồng/m3.
- Nước dưới đất (nước ngầm): Mức giá tính thuế được quy định là 4.000 đồng/m3.
- Đối với các loại tài nguyên khác chưa được liệt kê: Trong trường hợp thực tế phát sinh hoạt động khai thác các nhóm, loại tài nguyên khác chưa có tên trong bảng giá của Quyết định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức giá tối thiểu theo khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các loại tài nguyên có tính chất lý, hóa tương tự.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thực thi Quyết định được đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Cục Thuế thành phố Cần Thơ:
- Chủ động rà soát bảng giá tính thuế tài nguyên đang áp dụng trên địa bàn.
- Trường hợp phát hiện bảng giá hiện hành có nội dung chưa phù hợp hoặc cần điều chỉnh, Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính để phối hợp điều chỉnh kịp thời, đúng quy định pháp luật.
- Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường dựa trên các hình thức khai thác thực tế và việc sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để ban hành hướng dẫn chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 10/2017/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định mà kê khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên thấp hơn quy định tại Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế theo Quyết định này, nếu giá kê khai cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá kê khai.
Điều 2. Giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên
| STT | Nhóm loại tài nguyên | Giá tính thuế |
| 1 | Cát | |
| - Cát san lấp | 56.000 đồng/m3 | |
| - Cát đen dùng trong xây dựng | 70.000 đồng/m3 | |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch | |
| - Nước mặt | 2.000 đồng/m3 | |
| - Nước dưới đất (nước ngầm) | 4.000 đồng/m3 | |
Đối với nhóm, loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng trên, trường hợp thực tế có phát sinh thì áp dụng giá tối thiếu theo khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Cục Thuế thành phố chủ động rà soát bảng giá tính thuế tài nguyên đang áp dụng; trường hợp phát hiện bảng giá tính thuế tài nguyên hiện đang áp dụng có nội dung chưa phù hợp thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và thông báo cho Sở Tài chính điều chỉnh cho phù hợp với quy định.
Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào các hình thức khai thác tài nguyên và sử dụng chứng từ của đối tượng chịu thuế để có hướng dẫn dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định giá tính thuế tài nguyên.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên Thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2017 về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017
- 6Công văn 8986/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 150/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2021
- 1Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên Thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 150/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2021
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 96/QĐ-UBND năm 2017 về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017
- 10Công văn 8986/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Quyết định 31/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 10/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/11/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
