Giới thiệu chung về Quyết định 09/QĐ-UBND
Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về việc điều chỉnh, phân loại lại các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành dựa trên việc đánh giá các tiêu chuẩn, khung điểm quy định tại Khoản 2, Điều 23 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý hành chính và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với thực tế địa phương.
- Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được nâng từ loại II lên loại I
Theo Điều 1 của Quyết định, có tổng cộng 12 xã, phường thuộc các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Sóc Trăng được nâng phân loại đơn vị hành chính từ loại II lên loại I do đạt đủ khung điểm tiêu chuẩn theo quy định pháp luật. Danh sách cụ thể bao gồm:
- Xã Lịch Hội Thượng thuộc địa bàn huyện Trần Đề.
- Xã Hòa Tú 1 thuộc địa bàn huyện Mỹ Xuyên.
- Xã Ngọc Đông thuộc địa bàn huyện Mỹ Xuyên.
- Xã Ngọc Tố thuộc địa bàn huyện Mỹ Xuyên.
- Xã Gia Hòa 1 thuộc địa bàn huyện Mỹ Xuyên.
- Xã Gia Hòa 2 thuộc địa bàn huyện Mỹ Xuyên.
- Xã Tân Thạnh thuộc địa bàn huyện Long Phú.
- Xã An Thạnh 1 thuộc địa bàn huyện Cù Lao Dung.
- Xã An Thạnh 2 thuộc địa bàn huyện Cù Lao Dung.
- Phường 4 thuộc địa bàn thành phố Sóc Trăng.
- Xã Tân Long thuộc địa bàn thị xã Ngã Năm.
- Xã Vĩnh Hiệp thuộc địa bàn thị xã Vĩnh Châu.
- Thống kê số lượng đơn vị hành chính cấp xã sau khi phân loại
Sau khi thực hiện việc điều chỉnh và nâng loại đối với 12 xã, phường nêu trên, cơ cấu phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên toàn tỉnh Sóc Trăng được xác định lại như sau:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã đạt loại I: 85 xã, phường, thị trấn.
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã đạt loại II: 24 xã, phường, thị trấn.
- Tỉnh Sóc Trăng hiện không còn đơn vị hành chính cấp xã nào thuộc loại III.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý và thực hiện
Để đảm bảo việc phân loại đơn vị hành chính được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, có nhiệm vụ theo dõi, đánh giá sát sao và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những đơn vị hành chính cấp xã có biến động về tiêu chuẩn để tiến hành phân loại lại theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phân loại đơn vị hành chính cấp xã tại địa phương mình quản lý; tổng hợp kết quả và báo cáo định kỳ về Sở Nội vụ.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý như sau:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1002/QĐHC-CTUBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trước đây.
- Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính (gọi tắt là Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 358/TTr-SNV ngày 18/12/2017),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại đơn vị hành chính cấp xã từ loại II lên loại I đối với 12 xã, phường thuộc tỉnh Sóc Trăng do đạt khung điểm đơn vị hành chính cấp xã loại I theo Khoản 2, Điều 23 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016, cụ thể như sau:
1. Xã Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề;
2. Xã Hòa Tú 1, huyện Mỹ Xuyên;
3. Xã Ngọc Đông, huyện Mỹ Xuyên;
4. Xã Ngọc Tố, huyện Mỹ Xuyên;
5. Xã Gia Hòa 1, huyện Mỹ Xuyên;
6. Xã Gia Hòa 2, huyện Mỹ Xuyên;
7. Xã Tân Thạnh, huyện Long Phú;
8. Xã An Thạnh 1, huyện Cù Lao Dung;
9. Xã An Thạnh 2, huyện Cù Lao Dung;
10. Phường 4, thành phố Sóc Trăng;
11. Xã Tân Long, thị xã Ngã Năm;
12. Xã Vĩnh Hiệp, thị xã Vĩnh Châu.
Sau khi phân loại, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 85 xã, phường, thị trấn loại I và 24 xã, phường, thị trấn loại II (Không có xã, phường, thị trấn loại III).
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
Điều 2.
1. Giao Sở Nội vụ quản lý hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã, theo dõi, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những đơn vị hành chính cấp xã có biến động về tiêu chuẩn phân loại để phân loại lại theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phân loại đơn vị hành chính cấp xã và tổng hợp, báo cáo về Sở Nội vụ.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1002/QĐHC- CTUBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC CHI TIẾT
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2018của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
| STT | Tên đơn vị hành chính | Phân loại đơn vị hành chính | Ghi chú | ||
| Loại I | Loại II | Loại III | |||
| I | Huyện Cù Lao Dung | 6 | 2 |
|
|
| 1 | Thị trấn Cù Lao Dung |
| X |
|
|
| 2 | Xã An Thạnh 1 | X |
|
|
|
| 3 | Xã An Thạnh 2 | X |
|
|
|
| 4 | Xã An Thạnh 3 | X |
|
|
|
| 5 | Xã An Thạnh Đông | X |
|
|
|
| 6 | Xã An Thạnh Nam | X |
|
|
|
| 7 | Xã An Thạnh Tây |
| X |
|
|
| 8 | Xã Đại Ân 1 | X |
|
|
|
| II | Huyện Kế Sách | 11 | 2 |
|
|
| 1 | Thị trấn Kế Sách | X |
|
|
|
| 2 | Thị trấn An Lạc Thôn | X |
|
|
|
| 3 | Xã An Mỹ | X |
|
|
|
| 4 | Xã Ba Trinh | X |
|
|
|
| 5 | Xã Đại Hải | X |
|
|
|
| 6 | Xã Kế An |
| X |
|
|
| 7 | Xã Kế Thành | X |
|
|
|
| 8 | Xã Nhơn Mỹ | X |
|
|
|
| 9 | Xã Phong Nẫm |
| X |
|
|
| 10 | Xã Thới An Hội | X |
|
|
|
| 11 | Xã Trinh Phú | X |
|
|
|
| 12 | Xã An Lạc Tây | X |
|
|
|
| 13 | Xã Xuân Hòa | X |
|
|
|
| III | Huyện Long Phú | 6 | 5 |
|
|
| 1 | Thị trấn Long Phú | X |
|
|
|
| 2 | Xã Châu Khánh |
| X |
|
|
| 3 | Xã Đại Ngãi |
| X |
|
|
| 4 | Xã Hậu Thạnh |
| X |
|
|
| 5 | Xã Long Đức | X |
|
|
|
| 6 | Xã Long Phú | X |
|
|
|
| 7 | Xã Phú Hữu |
| X |
|
|
| 8 | Xã Song Phụng |
| X |
|
|
| 9 | Xã Tân Hưng | X |
|
|
|
| 10 | Xã Trường Khánh | X |
|
|
|
| 11 | Xã Tân Thạnh | X |
|
|
|
| IV | Huyện Trần Đề | 11 | 0 |
|
|
| 1 | Thị trấn Trần Đề | X |
|
|
|
| 2 | Thị trấn Lịch Hội Thượng | X |
|
|
|
| 3 | Xã Đại Ân 2 | X |
|
|
|
| 4 | Xã Trung Bình | X |
|
|
|
| 5 | Xã Liêu Tú | X |
|
|
|
| 6 | Xã Thạnh Thới An | X |
|
|
|
| 7 | Xã Thạnh Thới Thuận | X |
|
|
|
| 8 | Xã Tài Văn | X |
|
|
|
| 9 | Xã Viên An | X |
|
|
|
| 10 | Xã Lịch Hội Thượng | X |
|
|
|
| 11 | Xã Viên Bình | X |
|
|
|
| V | Huyện Mỹ Tú | 8 | 1 |
|
|
| 1 | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa |
| X |
|
|
| 2 | Xã Hưng Phú | X |
|
|
|
| 3 | Xã Long Hưng | X |
|
|
|
| 4 | Xã Mỹ Hương | X |
|
|
|
| 5 | Xã Mỹ Phước | X |
|
|
|
| 6 | Xã Mỹ Thuận | X |
|
|
|
| 7 | Xã Mỹ Tú | X |
|
|
|
| 8 | Xã Phú Mỹ | X |
|
|
|
| 9 | Xã Thuận Hưng | X |
|
|
|
| VI | Huyện Châu Thành | 5 | 3 |
|
|
| 1 | Thị trấn Châu Thành |
| X |
|
|
| 2 | Xã An Hiệp | X |
|
|
|
| 3 | Xã An Ninh | X |
|
|
|
| 4 | Xã Phú Tâm | X |
|
|
|
| 5 | Xã Phú Tân | X |
|
|
|
| 6 | Xã Thiện Mỹ |
| X |
|
|
| 7 | Xã Hồ Đắc Kiện | X |
|
|
|
| 8 | Xã Thuận Hòa |
| X |
|
|
| VII | Huyện Mỹ Xuyên | 11 | 0 |
|
|
| 1 | Thị trấn Mỹ Xuyên | X |
|
|
|
| 2 | Xã Đại Tâm | X |
|
|
|
| 3 | Xã Hòa Tú 2 | X |
|
|
|
| 4 | Xã Hòa Tú 1 | X |
|
|
|
| 5 | Xã Tham Đôn | X |
|
|
|
| 6 | Xã Thạnh Phú | X |
|
|
|
| 7 | Xã Thạnh Quới | X |
|
|
|
| 8 | Xã Ngọc Đông | X |
|
|
|
| 9 | Xã Ngọc Tố | X |
|
|
|
| 10 | Xã Gia Hòa 1 | X |
|
|
|
| 11 | Xã Gia Hòa 2 | X |
|
|
|
| VIII | Thị xã Ngã Năm | 5 | 3 |
|
|
| 1 | Phường1 | X |
|
|
|
| 2 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 3 | Phường 3 |
| X |
|
|
| 4 | Xã Long Bình |
| X |
|
|
| 5 | Xã Mỹ Bình |
| X |
|
|
| 6 | Xã Mỹ Quới | X |
|
|
|
| 7 | Xã Vĩnh Quới | X |
|
|
|
| 8 | Xã Tân Long | X |
|
|
|
| IX | Huyện Thạnh Trị | 6 | 4 |
|
|
| 1 | Thị trấn Hưng Lợi | X |
|
|
|
| 2 | Thị trấn Phú Lộc | X |
|
|
|
| 3 | Xã Châu Hưng |
| X |
|
|
| 4 | Xã Lâm Kiết |
| X |
|
|
| 5 | Xã Lâm Tân | X |
|
|
|
| 6 | Xã Thạnh Tân | X |
|
|
|
| 7 | Xã Thạnh Trị | X |
|
|
|
| 8 | Xã Tuân Tức | X |
|
|
|
| 9 | Xã Vĩnh Lợi |
| X |
|
|
| 10 | Xã Vĩnh Thành |
| X |
|
|
| X | Thành Phố Sóc Trăng | 6 | 4 |
|
|
| 1 | Phường 1 |
| X |
|
|
| 2 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 3 | Phường 3 | X |
|
|
|
| 4 | Phường 4 | X |
|
|
|
| 5 | Phường 5 | X |
|
|
|
| 6 | Phường 6 | X |
|
|
|
| 7 | Phường 7 |
| X |
|
|
| 8 | Phường 8 | X |
|
|
|
| 9 | Phường 9 |
| X |
|
|
| 10 | Phường 10 |
| X |
|
|
| XI | Thị xã Vĩnh Châu | 10 | 0 |
|
|
| 1 | Phường 1 | X |
|
|
|
| 2 | Phường 2 | X |
|
|
|
| 3 | Phường Vĩnh Phước | X |
|
|
|
| 4 | Phường Khánh Hòa | X |
|
|
|
| 5 | Xã Lạc Hòa | X |
|
|
|
| 6 | Xã Lai Hòa | X |
|
|
|
| 7 | Xã Vĩnh Hải | X |
|
|
|
| 8 | Xã Hòa Đông | X |
|
|
|
| 9 | Xã Vĩnh Tân | X |
|
|
|
| 10 | Xã Vĩnh Hiệp | X |
|
|
|
| Tổng cộng | 85 | 24 | 0 |
| |
- 1Quyết định 578/QĐ-CT năm 2013 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 – 2018
- 2Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2015 phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 1002/QĐHC-CTUBND năm 2010 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 4002/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã Lý Nhơn, xã Tam Thôn Hiệp - huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2019 về phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bến Tre
- 7Kế hoạch 168/KH-UBND năm 2020 về rà soát, điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 1937/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại lại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 2141/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Quyết định 578/QĐ-CT năm 2013 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 – 2018
- 2Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2015 phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn của tỉnh Sơn La
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2017 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 4002/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã Lý Nhơn, xã Tam Thôn Hiệp - huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2019 về phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bến Tre
- 8Kế hoạch 168/KH-UBND năm 2020 về rà soát, điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 1937/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại lại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 2141/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2018 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 09/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Thành Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
