Giới thiệu chung về Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm quy định Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/03/2020 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường tại địa phương.
1. Quy định về nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí dành cho công tác thu thập, xử lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Nguồn bảo đảm: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Công tác tài chính: Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Phí khai thác dữ liệu: Các tổ chức, cá nhân khi khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Công tác lập kế hoạch, thu thập và giao nộp thông tin, dữ liệu
Quy chế quy định chi tiết quy trình từ khâu lập kế hoạch đến khâu kiểm tra và giao nộp dữ liệu nhằm bảo đảm tính thống nhất và chính xác:
- Lập kế hoạch thu thập: Hằng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nguyên tắc và nội dung kế hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thu thập dữ liệu: Công tác thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố và cung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
- Kiểm tra, đánh giá và xử lý dữ liệu:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý và bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tương tự đối với thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.
- Các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu do mình chủ trì thu thập, tiếp nhận và quản lý.
- Nghĩa vụ giao nộp dữ liệu:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thu thập, tạo lập dữ liệu tài nguyên và môi trường phải giao nộp sản phẩm cho đơn vị quản lý dữ liệu trong thời hạn chậm nhất là 03 tháng kể từ ngày nghiệm thu sản phẩm.
- Dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh phải nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường; dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý cấp huyện phải nộp về Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Biên bản giao nộp thông tin, dữ liệu là một trong những căn cứ pháp lý bắt buộc để xác định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.
- Các đơn vị đang lưu trữ dữ liệu trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp danh mục thông tin, dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường để phục vụ công tác cập nhật, công bố và tra cứu công cộng.
3. Xây dựng, quản lý và bảo mật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Hệ thống cơ sở dữ liệu được phân cấp quản lý rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành và bảo mật:
- Cơ sở dữ liệu cấp tỉnh: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký Đất đai trực tiếp xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và vận hành. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm cung cấp danh mục dữ liệu liên quan để tích hợp thống nhất vào hệ thống cấp tỉnh.
- Cơ sở dữ liệu cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu cấp huyện, đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu này cho Văn phòng Đăng ký Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bảo quản và lưu trữ: Công tác bảo quản, lưu trữ và tu bổ dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về lưu trữ và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Tất cả dữ liệu phải được phân loại, xử lý để bảo đảm an toàn tuyệt đối và kéo dài tuổi thọ tài liệu.
- An toàn và bảo mật thông tin:
- Công tác bảo mật phải tuân thủ Điều 14 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận và truyền dữ liệu.
- Cán bộ, công chức, viên chức vận hành hệ thống được phân quyền truy cập và cập nhật riêng biệt đối với từng thành phần dữ liệu nhằm kiểm soát chặt chẽ an ninh hệ thống.
- Danh mục tài liệu mật được áp dụng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (đối với độ Tối mật) và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an (đối với độ Mật) trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
4. Khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu
Quy chế tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin nhưng vẫn bảo đảm các giới hạn pháp lý cần thiết:
- Công bố danh mục dữ liệu: Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và các ấn phẩm chuyên môn, ngoại trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Khai thác và sử dụng: Thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP. Đối tượng được phép khai thác là các tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến nguồn dữ liệu đó.
- Phối hợp, chia sẻ và sở hữu trí tuệ: Hoạt động phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan và việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với dữ liệu tài nguyên và môi trường được thực hiện theo đúng các quy định tương ứng tại Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
5. Xử lý dữ liệu lịch sử và tổ chức thực hiện
Quy chế quy định rõ phương án giải quyết đối với các nguồn dữ liệu đã tồn tại trước ngày văn bản có hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai:
- Xử lý dữ liệu lịch sử (trước ngày 30/03/2020):
- Đối với dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá: Các cơ quan, tổ chức đang quản lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ dữ liệu hợp pháp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày Quy chế có hiệu lực.
- Đối với dữ liệu thuộc các nhiệm vụ đang triển khai chưa nghiệm thu: Cơ quan quản lý tiến hành rà soát, điều chỉnh nội dung công việc để bảo đảm phù hợp với các quy định mới tại Quy chế này.
- Tổ chức thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy chế trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2020/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 18 tháng 03 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 175/TTr-STNMT ngày 11 tháng 3 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/03/2020 và thay thế Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 18/03/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám, tài nguyên môi trường biển và hải đảo (sau đây gọi chung là thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường); cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Định bao gồm những thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính Phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trừ những thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc trách nhiệm quản lý của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán, quyết toán kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
3. Phí khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 6. Lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập, thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định:
1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng.
2. Nội dung kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng.
Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Điều 8. Kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.
3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 10 của Quy chế này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu do mình chủ trì thu thập, tiếp nhận, quản lý theo quy định.
Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thu thập, tạo lập dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp cho đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định) trong thời hạn chậm nhất 03 (ba) tháng kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu sản phẩm. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc loại quản lý lưu trữ ở tỉnh thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện việc giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường; thuộc loại quản lý lưu trữ ở cấp huyện thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện giao nộp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
2. Biên bản giao nộp thông tin, dữ liệu là một trong những cơ sở để xác định hoàn thành công trình, dự án hoặc nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định có trách nhiệm cung cấp danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường để xây dựng, cập nhật danh mục, thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn để công bố phục vụ tra cứu, cung cấp, khai thác và sử dụng theo đúng quy định.
QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 10. Xây dựng và quản lý cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
1. Xây dựng và quản lý cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng có hiệu quả thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh theo đúng quy định.
Các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp danh mục thông tin, dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh nhằm thống nhất trong quản lý, khai thác và công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường.
2. Xây dựng và quản lý cơ sở thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện:
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện theo đúng quy định.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện cho Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Quy chế này.
Điều 11. Trách nhiệm xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 12. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Việc bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình, quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
2. Tất cả các thông tin, dữ liệu thu thập phải được phân loại, đánh giá, xử lý để có hình thức, biện pháp bảo quản, lưu trữ, bảo vệ phù hợp, bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ cho thông tin, dữ liệu, tài liệu nhằm phục vụ được tốt các yêu cầu khai thác, sử dụng.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
Điều 13. An toàn và bảo mật thông tin
Tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin theo Điều 14 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 14. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
1. Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu tài liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các hoạt động khác có liên quan đến thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường được cấp quyền truy cập, cập nhật riêng nhất định trong từng thành phần dữ liệu, bảo đảm việc quản lý chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
3. Danh mục tài liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 15. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và các ấn phẩm chuyên môn. Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
Điều 16. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
1. Thẩm quyền, phạm vi, mức độ cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng được phép khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường: Các tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường.
Thực hiện theo quy định tại các Điều 20 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Điều 19. Phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Thực hiện theo quy định tại các Điều 21, Điều 22 và Điều 23, Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Điều 20. Quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ với thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Thực hiện theo Điều 29, Điều 30 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau:
1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 03 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Dữ liệu giao nộp phải có nguồn gốc và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận tính hợp pháp và giá trị thông tin.
2. Đối với những thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường là sản phẩm của nội dung công việc, nhiệm vụ đang triển khai thực hiện nhưng chưa được kiểm tra, nghiệm thu thì cơ quan quản lý xem xét điều kiện, điều chỉnh nội dung để tổ chức thực hiện các công việc theo quy định của Quy chế này.
1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2020 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Kế hoạch 905/KH-UBND về thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 2800/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 71/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 6 Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Luật lưu trữ 2011
- 3Luật tiếp cận thông tin 2016
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 8Nghị định 73/2017/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- 9Thông tư 32/2018/TT-BTNMT về thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2020 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 11Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Kế hoạch 905/KH-UBND về thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 15Quyết định 2800/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 09/2020/QĐ-UBND về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 09/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
