Quyết định 09/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu học phí và quản lý tài chính đối với hoạt động đào tạo sát hạch lái xe tại địa phương.
- Mức thu học phí đào tạo lái xe các hạng và nâng hạng (chuyển cấp)
Mức học phí được quy định cụ thể cho từng hạng giấy phép lái xe (GPLX) và các trường hợp đào tạo nâng hạng như sau:
- Đào tạo mới các hạng xe:
- Đào tạo GPLX hạng B1: 2.730.000 đồng/người.
- Đào tạo GPLX hạng B2: 3.252.000 đồng/người.
- Đào tạo GPLX hạng C: 4.650.000 đồng/người.
- Đào tạo nâng hạng (chuyển cấp) giấy phép lái xe:
- Chuyển cấp từ hạng B1 lên hạng B2: 432.000 đồng/người.
- Chuyển cấp từ hạng B2 lên hạng C: 1.800.000 đồng/người.
- Chuyển cấp từ hạng B2 lên hạng D: 2.580.000 đồng/người.
- Chuyển cấp từ hạng C lên hạng D: 1.800.000 đồng/người.
- Chuyển cấp từ hạng C lên hạng E: 2.580.000 đồng/người.
- Chuyển cấp từ hạng D lên hạng E: 1.800.000 đồng/người.
- Chuyển cấp lên các hạng Fb, Fc, Fd, Fe: Đồng mức 1.800.000 đồng/người cho mỗi hạng nâng cấp.
- Mức thu học phí ôn tập đối với các hạng xe
Đối với học viên có nhu cầu ôn tập lý thuyết Luật Giao thông đường bộ và thực hành lái xe, mức phí được áp dụng riêng biệt cho từng nhóm hạng xe:
- Hạng B1 và B2:
- Học phí ôn tập Luật Giao thông đường bộ: 120.000 đồng/người.
- Học phí ôn tập thực hành lái xe: 456.000 đồng/người.
- Các hạng C, D, E và các hạng F (Fb, Fc, Fd, Fe):
- Học phí ôn tập Luật Giao thông đường bộ: 120.000 đồng/người.
- Học phí ôn tập thực hành lái xe: 900.000 đồng/người cho mỗi hạng xe tương ứng.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu học phí
Quyết định quy định rõ ràng về đơn vị thụ hưởng và cơ chế tài chính áp dụng đối với nguồn thu học phí đào tạo lái xe:
- Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Trà Vinh được phép giữ lại và sử dụng 100% mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ thu được.
- Đơn vị có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý, sử dụng nguồn học phí này theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đồng thời, việc quản lý tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 và Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh căn cứ quyết định để thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2010/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ;
Theo Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 22/10/2010 của Giám đốc Sở Tài chính về việc xin thực hiện thu, chi và quản lý học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; cụ thể như sau:
| STT | Hạng giấy phép lái xe | Mức thu |
| 1 | Đào tạo GPLX hạng B1 | 2.730.000 đồng/người |
| 2 | Đào tạo GPLX hạng B2 | 3.252.000 đồng/người |
| 3 | Đào tạo GPLX hạng C | 4.650.000 đồng/người |
| 4 | Chuyển cấp từ B1 lên B2 | 432.000 đồng/người |
| 5 | Chuyển cấp từ B2 lên C | 1.800.000 đồng/người |
| 6 | Chuyển cấp từ B2 lên D | 2.580.000 đồng/người |
| 7 | Chuyển cấp từ C lên D | 1.800.000 đồng/người |
| 8 | Chuyển cấp từ C lên E | 2.580.000 đồng/người |
| 9 | Chuyển cấp từ D lên E | 1.800.000 đồng/người |
| 10 | Chuyển cấp Fb | 1.800.000 đồng/người |
| 11 | Chuyển cấp Fc | 1.800.000 đồng/người |
| 12 | Chuyển cấp Fd | 1.800.000 đồng/người |
| 13 | Chuyển cấp Fe | 1.800.000 đồng/người |
| 14 | Ôn tập hạng B1, B2 - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 456.000 đồng/người |
| 15 | Ôn tập hạng C, D - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
| 16 | Ôn tập hạng E - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
| 17 | Ôn tập hạng Fb - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
| 18 | Ôn tập hạng Fc - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
| 19 | Ôn tập hạng Fd - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
| 20 | Ôn tập hạng Fe - Luật GTĐB - Thực hành lái xe |
120.000 đồng/người 900.000 đồng/người |
Điều 2. Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải sử dụng 100% mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng học phí theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 và Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1291/QĐ-UBND năm 2008 về việc phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng thí điểm nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007 – 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 06/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 58/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- 4Nghị quyết 115/2008/NQ-HĐND thông qua Đề án Phát triển quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- 5Quyết định 422/QĐ-UBND năm 2008 duyệt điều chỉnh mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 6Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2005 quy định mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7Quyết định 1443/QĐ-UBND năm 2007 quy định mức thu học phí đào tạo lái xe ôtô do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Thông tư 71/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2007/TT-BTC hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 1291/QĐ-UBND năm 2008 về việc phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng thí điểm nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007 – 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 7Luật giao thông đường bộ 2008
- 8Quyết định 06/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9Quyết định 58/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm 2009 - 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- 10Nghị quyết 115/2008/NQ-HĐND thông qua Đề án Phát triển quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- 11Quyết định 422/QĐ-UBND năm 2008 duyệt điều chỉnh mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 12Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2005 quy định mức thu học phí đào tạo lái xe ô tô do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 13Quyết định 1443/QĐ-UBND năm 2007 quy định mức thu học phí đào tạo lái xe ôtô do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyết định 09/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ do tỉnh Trà Vinh ban hành
- Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/11/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
