Giới thiệu chung về Quyết định 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang phi nông nghiệp. Quyết định này góp phần bảo vệ quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực và điều tiết nguồn lực tài chính hiệu quả từ quá trình đô thị hóa trên địa bàn Thành phố.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND quy định về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Bùi Xuân Cường.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 02 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 và Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này điều chỉnh hành vi nộp tiền của các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích bổ sung diện tích đất lúa bị mất hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý, xác định và thu khoản tiền bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
Mức nộp tiền và Phương thức tính toán chi tiết (Điều 3)
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, ngoài việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định chung của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền bổ sung được tính theo công thức sau:
Mức nộp tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền: Được phân loại dựa trên mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi:
- Mức 80% áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất ở hoặc đất thương mại, dịch vụ.
- Mức 50% áp dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp khác (ngoại trừ đất ở và đất thương mại, dịch vụ).
- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp: Do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng (Điều 4)
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được minh bạch, đúng quy định pháp luật, Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan bao gồm:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước.
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ trách nhiệm tài chính theo đúng thời hạn quy định.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu trên thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nghĩa vụ theo đúng quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
Quyết định có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND.
Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2025/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10045/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 8442/BC-STP-KTrVB ngày 12 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, xác định, thu tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Điều 3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa thì ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, còn phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, cụ thể như sau:
| Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa | = | Tỷ lệ phần trăm (%) | x | Diện tích | x | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được xác định tùy theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích như sau:
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất ở; đất thương mại dịch vụ: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng tám mươi phần trăm (80%);
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa đất sang đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại dịch vụ): Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức nộp tiền tính bằng năm mươi phần trăm (50%).
b) Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định;
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, cơ quan kho bạc, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận - huyện và người sử dụng đất
Cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận - huyện và người sử dụng đất thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 58/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 84/2024/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 08/2025/QĐ-UBND quy định về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 08/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
