Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền, bảo đảm quyền lợi của người học, người dạy và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và trách nhiệm quản lý chung
Quyết định thực hiện việc sửa đổi căn bản phạm vi áp dụng và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mới tập trung điều chỉnh đối với hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền. Nội dung bao gồm trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục, các ngành liên quan trong việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; đồng thời quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tên Điều 4 được sửa đổi thành "Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố" nhằm xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cấp huyện trong công tác quản lý hoạt động này trên địa bàn.
- Quản lý dạy và học chính khóa: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc dạy thêm, học thêm được quy định tại Điều 3, Chương I của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm
Quyết định bổ sung các quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của người học và nâng cao tính chịu trách nhiệm của người tổ chức dạy thêm:
- Bảo đảm quyền lợi và thông báo khi dừng hoạt động: Người tổ chức dạy thêm có trách nhiệm quản lý và bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người học thêm và người dạy thêm. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm, phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, đồng thời phải thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày.
- Hoàn trả học phí: Khi dừng hoạt động, tổ chức, cá nhân phải hoàn trả lại toàn bộ các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần thời gian dạy thêm không thực hiện, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản kinh phí cho người dạy và các bên liên quan.
- Lưu trữ và xuất trình hồ sơ: Các cơ sở, cá nhân phải lập, quản lý, lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra. Hồ sơ bao gồm: các tài liệu liên quan đến công tác quản lý, tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định; kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy; danh sách người học; thời khóa biểu; đơn xin học thêm của học sinh và toàn bộ hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
- Quy định về thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm
Đây là nội dung cốt lõi được sửa đổi chi tiết nhằm phân định rõ ràng cơ chế tài chính giữa hình thức dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường:
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm được xác định dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa cha mẹ học sinh với nhà trường.
- Nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thu, chi và thực hiện công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của trường. Giáo viên trực tiếp giảng dạy không được phép trực tiếp thu hoặc chi tiền học thêm.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng tiền học thêm trong nhà trường được quy định cụ thể: Chi trả cho người trực tiếp giảng dạy chiếm 75% tổng số thu; Chi cho công tác quản lý chiếm 10% tổng số thu (trong đó chi quản lý tại đơn vị là 5%, chi quản lý của cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp là 5%); Chi tiền điện, nước, vệ sinh phục vụ, mua sắm, sửa chữa tài sản và cơ sở vật chất phục vụ dạy học chiếm 15% tổng số thu.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm hoàn toàn do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
- Các tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính đối với nguồn thu từ tiền học thêm.
- Các quy định bị bãi bỏ
Để tinh giản thủ tục hành chính và phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND, bao gồm:
- Khoản 1 và khoản 4 Điều 4.
- Khoản 2 Điều 5.
- Khoản 2 Điều 6.
- Khoản 1 Điều 7.
- Toàn bộ nội dung của Chương III và Chương V.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2020/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 730/TTr-SGDĐT ngày 14/4/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: Trách nhiệm của UBND các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm.”
2. Tên Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.”
3. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 3, Chương I, Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
4. Khoản 2, khoản 3 Điều 9 được sửa đổi như sau:
“2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: các loại hồ sơ liên quan công tác quản lý, tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định; kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.”
5. Điều 14 được sửa đổi như sau:
“Điều 14. Thu tiền học thêm
Thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường;
b) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.”
6. Điều 15 được sửa đổi như sau:
“Điều 15. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với lớp dạy thêm trong nhà trường
a) Chi cho người trực tiếp giảng dạy: 75% số thu.
b) Chi cho công tác quản lí: 10% số thu (trong đó: chi quản lí tại đơn vị 5%, chi quản lí của cơ quan quản lí giáo dục trực tiếp 5%).
c) Chi tiền điện, nước, phục vụ; mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất: 15% số thu.
2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường
Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”
Điều 2. Bãi bỏ khoản 1, khoản 4 Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 7; Chương III; Chương V Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 02/2014/QĐ-UBND
- 3Quyết định 20/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 32/2013/QĐ-UBND
- 1Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Luật Đầu tư 2014
- 3Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
- 8Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 18/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 02/2014/QĐ-UBND
- 10Quyết định 20/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND
- Số hiệu: 08/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
