Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về một số tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định hướng cho các địa phương trong tỉnh phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết một số tiêu chí huyện nông thôn mới áp dụng cho giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng áp dụng: Các huyện trực thuộc tỉnh Bắc Giang, các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
- Tiêu chí Giao thông đối với huyện nông thôn mới
Để đạt chuẩn tiêu chí Giao thông, huyện phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe về cả đường bộ, đường thủy và hệ thống vận tải công cộng, cụ thể như sau:
- Hệ thống đường bộ:
- Đảm bảo 100% số km đường huyện do cấp huyện quản lý thông suốt, giúp ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối trực tiếp đến trung tâm hành chính của tất cả các xã trên địa bàn.
- Tỷ lệ mặt đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa bắt buộc phải đạt 100%.
- Cấp kỹ thuật của đường huyện phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo cấp V đối với vùng miền núi hoặc cấp VI đối với vùng đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện phải được xây dựng kiên cố, bền vững và phù hợp với cấp đường quy hoạch tương ứng.
- Đảm bảo 100% số km đường huyện do huyện quản lý được thực hiện công tác bảo trì, duy tu hàng năm.
- Hệ thống đường thủy: Các bến thủy nội địa do địa phương quản lý phục vụ cho việc vận chuyển hành khách và hàng hóa phải đảm bảo tuyệt đối các điều kiện về an toàn giao thông đường thủy và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Đồng thời, địa phương phải đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật để kết nối thuận lợi giữa giao thông đường thủy và giao thông đường bộ.
- Hệ thống vận tải: Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có trong quy hoạch) phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ loại 4 trở lên theo quy định tại Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT. Ngoài ra, phải bố trí đầy đủ các điểm dừng, điểm đỗ tại trung tâm các xã dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải khách công cộng đi qua nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và bảo đảm an toàn giao thông.
- Tiêu chí Sản xuất đối với huyện nông thôn mới
Huyện được công nhận đạt tiêu chí về Sản xuất khi đáp ứng được một trong hai phương án quy định dưới đây:
- Phương án 1: Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện. Vùng sản xuất này phải đảm bảo các điều kiện quy mô diện tích tối thiểu tại một xã hoặc liên xã như sau:
- Vùng trồng Lúa: Có tối thiểu 02 vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung trên địa bàn huyện với diện tích tối thiểu đạt 50 ha cho mỗi vùng.
- Vùng trồng Rau: Diện tích sản xuất tập trung đạt tối thiểu 20 ha/vùng.
- Vùng trồng cây công nghiệp: Diện tích sản xuất tập trung đạt tối thiểu 20 ha/vùng.
- Vùng trồng cây ăn quả: Diện tích sản xuất tập trung đạt tối thiểu 300 ha/vùng.
- Vùng trồng cây Lâm nghiệp: Diện tích trồng tập trung đạt tối thiểu 500 ha/vùng.
- Vùng nuôi trồng Thủy sản: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung đạt tối thiểu 30 ha/vùng.
- Yêu cầu kỹ thuật và cơ giới hóa: Phải áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Các khâu sản xuất trồng trọt phải được cơ giới hóa đồng bộ. Đối với chăn nuôi, phải áp dụng cơ giới hóa trong khâu cung cấp thức ăn và nước uống tự động. Đối với nuôi trồng thủy sản, phải cơ giới hóa các khâu quạt nước, máy nén khí và máy phun mưa cho ao nuôi.
- Phương án 2: Có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực. Mô hình này phải thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch, thông qua một trong hai hình thức liên kết sau:
- Hình thức thứ nhất: Có hợp đồng thu mua sản phẩm nông nghiệp được ký kết trực tiếp giữa người nông dân (hoặc tổ chức đại diện của nông dân) với doanh nghiệp, với thời gian thực hiện hợp đồng ổn định, liên tục từ 02 năm trở lên.
- Hình thức thứ hai: Có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị dựa trên hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ký kết giữa nông dân (hoặc tổ chức đại diện của nông dân) với doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, cung ứng các yếu tố đầu vào, hỗ trợ vốn, kỹ thuật và cam kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nông dân.
- Quy định áp dụng các tiêu chí khác và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Áp dụng các tiêu chí khác: Đối với các tiêu chí huyện nông thôn mới không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định của Trung ương để tổ chức thẩm tra, đánh giá các tiêu chí huyện nông thôn mới thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách, làm cơ sở pháp lý để xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ động rà soát, đánh giá thực trạng phát triển tại địa phương đối chiếu với các tiêu chí quy định; xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể và tập trung nguồn lực phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới theo lộ trình đến năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2017/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 27 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 30/TTr-SNN ngày 15/3/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng: Các huyện trên địa bàn tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi tắt là MTQG) xây dựng nông thôn mới.
Điều 2. Quy định một số tiêu chí huyện nông thôn mới
1. Tiêu chí Giao thông
Huyện đạt chuẩn tiêu chí về Giao thông khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đường bộ
Có 100% km đường huyện do huyện quản lý đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm và kết nối tới trung tâm hành chính các xã trên địa bàn; tỷ lệ mặt đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 100%.
Cấp kỹ thuật đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo cấp V miền núi hoặc cấp VI đồng bằng theo TCVN 4054:2005; cấp đường huyện phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch.
Có 100% km đường huyện do huyện quản lý được bảo trì hàng năm.
b) Đường thủy: Các bến thủy nội địa do địa phương quản lý phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa phải đảm bảo các điều kiện về an toàn và được cấp phép hoạt động; đầu tư hệ thống hạ tầng để kết nối giao thông đường thủy với giao thông đường bộ.
c) Vận tải: Bến xe khách tại trung tâm huyện (nếu có theo quy hoạch) tối thiểu đạt loại 4 theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm
2015; bố trí điểm dừng, điểm đỗ tại trung tâm các xã dọc theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có tuyến vận tải khách công cộng theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phục vụ hành khách, vận chuyển hàng hóa, bảo đảm an toàn giao thông.
2. Tiêu chí Sản xuất
Huyện đạt chuẩn tiêu chí về Sản xuất khi đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Khoản này:
a) Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện, khi đảm bảo:
Có quy mô đất đai, mặt nước tại xã hoặc liên xã có một trong các vùng sản xuất tập trung đạt diện tích tối thiểu sau:
Vùng trồng Lúa: 02 vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung/huyện, diện tích 50ha/vùng;
Vùng trồng Rau: Sản xuất tập trung 20ha/vùng;
Vùng trồng cây công nghiệp: Sản xuất tập trung 20ha/vùng;
Vùng trồng cây ăn quả: Sản xuất tập trung 300ha/vùng;
Vùng trồng cây Lâm nghiệp: Trồng tập trung 500ha/vùng;
Vùng nuôi trồng Thủy sản: Mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung 30ha/vùng.
Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững.
Các khâu sản xuất trồng trọt được cơ giới hóa đồng bộ; các khâu sản xuất chăn nuôi được áp dụng cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn, nước uống tự động; nuôi trồng thủy sản được áp dụng cơ giới hóa các khâu quạt nước, máy nén khí, máy phun mưa cho ao nuôi.
b) Có mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và thực hiện tiêu thụ ít nhất 10% sản lượng đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện theo quy hoạch. Mô hình liên kết sản xuất thực hiện theo một trong hai hình thức sau:
Có hợp đồng thu mua sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân với doanh nghiệp, thời gian thực hiện hợp đồng ổn định từ 02 năm trở lên.
Có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên cơ sở hợp đồng liên kết cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được ký giữa nông dân, tổ chức đại diện của nông dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất của nông dân và cung ứng các yếu tố đầu vào, vốn, kỹ thuật để đạt được sản lượng, chất lượng nông sản theo yêu cầu của doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nông dân.
Điều 3. Đối với các tiêu chí khác không quy định tại Quyết định này các huyện thực hiện theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Các sở, ban, ngành căn cứ Quyết định này và quy định có liên quan của Bộ, ngành Trung ương tổ chức thẩm tra các tiêu chí huyện nông thôn mới thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, làm cơ sở xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phấn đấu đạt huyện nông thôn mới đến năm 2020, căn cứ Quyết định này và văn bản của Trung ương rà soát, đánh giá thực trạng tại địa phương, xây dựng kế hoạch, đề án phấn đấu đạt chuẩn theo quy định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
Điều 6. Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 115/QĐ-UBND năm 2017 về tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016-2020
- 2Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2017 quy định chi tiết tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017-2020
- 3Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2017 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2017 Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2020
- 5Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 6Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2021
- 2Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2016 về Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 35/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 115/QĐ-UBND năm 2017 về tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016-2020
- 7Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2017 quy định chi tiết tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017-2020
- 8Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2017 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2020
- 9Quyết định 744/QĐ-UBND năm 2017 Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2020
Quyết định 08/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 08/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Dương Văn Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
