Giới thiệu chung về Quyết định 08/2013/QĐ-UBND
Quyết định 08/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đặc biệt là đất đai và các tài sản có biến động giá khác như phương tiện giao thông, máy móc.
Quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
Theo nội dung sửa đổi tại Khoản 1 Điều 1, giá tính thu lệ phí trước bạ đối với đất về nguyên tắc chung là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Tuy nhiên, quyết định đã bổ sung các hướng dẫn cụ thể cho bốn trường hợp đặc thù sau:
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sau khi đã cấp Giấy chứng nhận: Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang mục đích sử dụng khác tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ:
- Nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất cũ ghi trên Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp bổ sung phần lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch giữa hai mục đích sử dụng.
- Nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới thấp hơn giá đất cũ, người sử dụng đất sẽ không được hoàn trả lại số tiền lệ phí trước bạ đã nộp trước đó.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ: Đối với người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ, khi được cơ quan thẩm quyền cho phép chuyển sang mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp toàn bộ số tiền lệ phí trước bạ tính theo giá đất của mục đích sử dụng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất tái định cư:
- Đối với đất tái định cư được cơ quan nhà nước giao đất, giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá của dự án tái định cư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong trường hợp chuyển nhượng đất tái định cư này cho người khác, giá tính lệ phí trước bạ sẽ áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Nếu tại thời điểm tính lệ phí trước bạ chưa có giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm, giá tính lệ phí trước bạ sẽ dựa trên giá kê khai thực tế (theo hợp đồng, hóa đơn...) nhưng tuyệt đối không được thấp hơn mức giá của dự án tái định cư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trường hợp diện tích đất ở vượt hạn mức: Đối với phần diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân vượt quá hạn mức sử dụng đất quy định, giá đất để tính lệ phí trước bạ sẽ được tính thêm hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo quy định hiện hành. Hạn mức sử dụng đất ở và hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành và điều chỉnh theo từng thời kỳ.
Ủy quyền điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản khác
Nhằm đảm bảo tính linh hoạt và kịp thời trước những biến động của thị trường, Quyết định 08/2013/QĐ-UBND bổ sung quy định ủy quyền quản lý giá đối với các tài sản khác ngoài đất đai:
- Đối tượng tài sản áp dụng: Bao gồm xe mô tô hai bánh, xe ô tô, tàu thủy, động cơ nổ và các loại tài sản tương tự khác.
- Cơ chế ủy quyền: Trong quá trình thực hiện, nếu giá của các loại tài sản này có sự biến động tăng hoặc giảm, hoặc xuất hiện các loại tài sản mới chưa được quy định giá trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ủy quyền trực tiếp cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung bảng giá cho phù hợp với thực tế thị trường.
Trách nhiệm triển khai thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ ràng về phân công trách nhiệm và thời gian có hiệu lực thi hành như sau:
- Trách nhiệm của các Sở, ngành: Giao trách nhiệm trực tiếp cho Giám đốc các Sở, ngành bao gồm Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, và Cục Thuế tỉnh Kiên Giang trong việc tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 08/2013/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2013/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 16 tháng 4 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND NGÀY 21/6/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/TTr-STC ngày 05 tháng 02 năm 2013 về việc bổ sung Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang với các nội dung như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau:
“1. Đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm. Riêng một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng đã ghi trong Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới thấp hơn giá đất theo mục đích sử dụng đã ghi trong Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp;
b) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, mà đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì người sử dụng đất phải nộp toàn bộ lệ phí trước bạ theo giá đất có mục đích sử dụng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ;
c) Đối với đất tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo giá của dự án tái định cư được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trường hợp chuyển nhượng đất cho người khác thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Trường hợp chưa có giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) nhưng không được thấp hơn giá của dự án tái định cư được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Đối với diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân vượt hạn mức sử dụng đất thì giá đất để tính lệ phí trước bạ được tính thêm hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định hiện hành. Về hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định theo từng thời kỳ.
2. Bổ sung Điểm đ, Khoản 5, Điều 1 như sau:
“đ) Trong quá trình thực hiện, nếu giá tài sản khác (xe mô tô hai bánh, ô tô, tàu thủy, động cơ nổ…) có biến động tăng, giảm giá hoặc chưa có giá quy định so với Bảng giá quy định tại Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND thì Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.”
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 19/2013/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy và tài sản khác tại Quyết định 11/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5Quyết định 2185/2011/QĐ-UBND xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6Quyết định 2633/2006/QĐ-UBND uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tàu, thuyền, ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Quyết định 943/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 08/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 19/2013/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy và tài sản khác tại Quyết định 11/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 9Quyết định 2185/2011/QĐ-UBND xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 10Quyết định 2633/2006/QĐ-UBND uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tàu, thuyền, ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11Quyết định 943/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 08/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lê Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra