Giới thiệu chung về Quyết định 08/2007/QĐ-BCN
Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ngày 30 tháng 01 năm 2007, quy định chi tiết về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 60/2001/QĐ-BCN ngày 10 tháng 12 năm 2001 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định áp dụng đối với các đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điện lực và sử dụng điện trên phạm vi cả nước.
Hệ số điều chỉnh chi phí ngừng và cấp điện trở lại (Điều 5)
Để đảm bảo tính công bằng và bù đắp chi phí thực tế cho bên bán điện khi thực hiện ngừng và cấp điện trở lại ở các khoảng cách và địa bàn khác nhau, quyết định đưa ra hai loại hệ số điều chỉnh cụ thể:
- Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (k): Áp dụng khi khoảng cách từ trụ sở làm việc của bên bán điện đến vị trí thực hiện ngừng và cấp điện lớn hơn 5 km. Các mức hệ số cụ thể bao gồm:
- Khoảng cách đến 5 km: Hệ số k = 1.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: Hệ số k = 1,14.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: Hệ số k = 1,28.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: Hệ số k = 1,42.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: Hệ số k = 1,56.
- Khoảng cách trên 50 km: Hệ số k = 1,70.
- Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n): Áp dụng nhằm hỗ trợ các khu vực khó khăn, hiểm trở:
- Khu vực đồng bằng: Hệ số n = 1.
- Khu vực miền núi, hải đảo: Hệ số n = 1,15.
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại theo khu vực và đối tượng (Điều 6)
Số tiền thực tế bên bán điện được phép thu (ký hiệu là T) từ bên mua điện được xác định dựa trên mức chi phí cơ bản (M), hệ số khoảng cách (k) và hệ số vùng miền (n) theo các trường hợp cụ thể sau:
- Tại khu vực đồng bằng:
- Đối với bên mua điện sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt: T = M (không áp dụng hệ số khoảng cách).
- Đối với bên mua điện sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt và các đối tượng khác: T = M x k.
- Tại khu vực miền núi, hải đảo:
- Đối với bên mua điện sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt: T = M (không áp dụng hệ số khoảng cách và vùng miền).
- Đối với bên mua điện sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt và các đối tượng khác: T = M x k x n.
Phương pháp và công thức tính mức chi phí cơ bản (Phụ lục 1)
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ bản được cấu thành từ các yếu tố chi phí nhân công, chi phí đi lại và thuế giá trị gia tăng (VAT). Công thức tính toán cụ thể như sau:
- Công thức tổng quát: Chi phí cơ bản = Chi phí nhân công + Chi phí đi lại + Thuế VAT (với thuế suất thuế VAT là 10%).
- Chi phí nhân công: Bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và tiền ăn ca của nhân viên thực hiện.
- Chi phí nhân công theo lương cơ bản = Lương cơ bản 1 ngày công x Số công cho 1 lần đóng cắt x Hệ số lương bậc thợ x Hệ số lương điều chỉnh doanh nghiệp.
- Phụ cấp = Lương cơ bản 1 ngày công x Hệ số lương điều chỉnh doanh nghiệp x Hệ số phụ cấp lưu động.
- Chi phí đi lại: Được tính toán dựa trên khoảng cách thực tế di chuyển từ đơn vị được phép đóng và cắt điện đến địa điểm thực hiện ngừng và cấp điện trở lại.
Biểu mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại cụ thể (Phụ lục 2)
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại áp dụng cho từng cấp điện áp, khu vực và khoảng cách di chuyển (đơn vị tính: nghìn đồng):
- Cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống:
- Hộ sinh hoạt (cả đồng bằng và miền núi): 39.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Đồng bằng:
- Khoảng cách đến 5 km (mức cơ bản): 39.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 44.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 50.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 55.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 61.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 66.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Miền núi:
- Khoảng cách đến 5 km: 39.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 51.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 57.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 64.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 70.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 76.000 đồng.
- Cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV:
- Hộ sinh hoạt (cả đồng bằng và miền núi): 123.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Đồng bằng:
- Khoảng cách đến 5 km (mức cơ bản): 123.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 140.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 157.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 175.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 192.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 209.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Miền núi:
- Khoảng cách đến 5 km: 123.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 161.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 181.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 201.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 221.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 240.000 đồng.
- Cấp điện áp trên 35 kV:
- Hộ sinh hoạt (cả đồng bằng và miền núi): 181.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Đồng bằng:
- Khoảng cách đến 5 km (mức cơ bản): 181.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 206.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 232.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 257.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 282.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 308.000 đồng.
- Đối tượng khác tại khu vực Miền núi:
- Khoảng cách đến 5 km: 181.000 đồng.
- Khoảng cách trên 5 km đến 10 km: 237.000 đồng.
- Khoảng cách trên 10 km đến 20 km: 266.000 đồng.
- Khoảng cách trên 20 km đến 30 km: 296.000 đồng.
- Khoảng cách trên 30 km đến 50 km: 325.000 đồng.
- Khoảng cách trên 50 km: 354.000 đồng.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 3, Điều 7, Điều 8)
Quy định phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị hoạt động điện lực trong việc triển khai thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Điều tiết điện lực và các Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại trên địa bàn quản lý.
- Đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân liên quan: Có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện đúng mức chi phí đã quy định. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc khó khăn, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công nghiệp để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2007/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 60/2001/QĐ-BCN ngày 10 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại điện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | BỘ TRƯỞNG |
MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
Chương 1
Quy định này quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do các tổ chức, cá nhân liên quan phải trả cho bên bán điện để thực hiện ngừng và cấp điện trở lại theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và Điều 6 của Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện ban hành kèm theo Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân yêu cầu bên bán điện ngừng cấp điện trong các trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình;
b) Bên mua điện yêu cầu bên bán điện ngừng, giảm mức cung cấp điện;
c) Các tổ chức, cá nhân bị bên bán điện ngừng cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
d) Bên bán điện (bên được phép thu phí ngừng và cấp điện trở lại).
Chương 2
MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
1. Tại điểm có cấp điện áp từ 0,4 kV trở xuống là 39.000 đồng;
2. Tại điểm có cấp điện áp trên 0,4 kV đến 35 kV là 123.000 đồng;
3. Tại điểm có cấp điện áp trên 35 kV là 181.000 đồng.
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Điều này đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng.
Hệ số điều chỉnh chi phí ngừng và cấp điện trở lại
1. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách: Nếu khoảng cách từ trụ sở làm việc của bên bán điện đến vị trí thực hiện ngừng và cấp điện lớn hơn 5 km thì mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại được nhân với hệ số khoảng cách (k), cụ thể như sau:
a) Đến 5 km hệ số k = 1;
b) Trên 5 km đến 10 km hệ số k = 1,14;
c) Trên 10 km đến 20 km hệ số k = 1,28;
d) Trên 20 km đến 30 km hệ số k = 1,42 ;
đ) Trên 30 km đến 50 km hệ số k = 1,56;
e) Trên 50 km hệ số k = 1,70.
2. Hệ số điều chỉnh theo vùng, miền (n): Nếu việc thực hiện ngừng và cấp điện trở lại tại khu vực đồng bằng thì hệ số n = 1; khu vực miền núi, hải đảo được nhân với hệ số n = 1,15.
Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại điều chỉnh theo khu vực và khoảng cách
1. Khu vực đồng bằng:
a) Bên mua điện sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt: T = M;
b) Bên mua điện sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt và các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Quy định này: T = M x k.
2. Khu vực miền núi, hải đảo:
a) Bên mua điện sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt: T = M;
b) Bên mua điện sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt và các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Quy định này: T = M x k x n.
Trong đó:
T: Số tiền bên bán điện được phép thu để thực hiện việc ngừng và cấp điện trở lại.
M: Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại quy định tại Điều 4 của Quy định này.
k: Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy định này.
n: Hệ số điều chỉnh theo vùng miền quy định tại khoản 2, Điều 5 của Quy định này.
Chương 3:
|
| BỘ TRƯỞNG |
CÁCH TÍNH MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
(Phụ lục Quyết định số 08 /2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007)Công thức tính Mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại:
| Chi phí ngừng và cấp điện trở lại cơ bản | = | Chi phí nhân công | + | Chi phí đi lại | + | Thuế VAT |
Trong đó:
Chi phí nhân công: bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và tiền ăn ca.
| Chi phí nhân công theo lương cơ bản | = | Lương cơ bản 1 ngày công | x | Số công cho 1 lần đóng cắt | x | Hệ số lương bậc thợ | x | Hệ số lương điều chỉnh doanh nghiệp |
| |||||||
|
| Phụ cấp | = | Lương cơ bản 1 ngày công | x | Hệ số lương điều chỉnh doanh nghiệp | x | Hệ số phụ cấp lưu động | |||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí đi lại: Chi phí đi lại tính cho khoảng cách từ Đơn vị được phép đóng và cắt điện trở lại đến địa điểm ngừng và cấp điện trở lại.
Thuế suất thuế VAT: 10%
CÁC MỨC CHI PHÍ NGỪNG VÀ CẤP ĐIỆN TRỞ LẠI
(Phụ lục Quyết định số 08/2007/QĐ-BCN ngày 30 tháng 01 năm 2007)
Đơn vị: 1.000 đồng
|
| Từ 0,4 kV trở xuống | Trên 0,4 kV đến 35 kV | Trên 35 kV |
| ĐỒNG BẰNG |
|
|
|
| Đồng bằng, hộ sinh hoạt | 39 | 123 | 181 |
| Đồng bằng, đối tượng áp dụng khác |
|
|
|
| Mức cơ bản (đến 5km) | 39 | 123 | 181 |
| Trên 5km đến 10km | 44 | 140 | 206 |
| Trên 10km đến 20km | 50 | 157 | 232 |
| Trên 20km đến 30km | 55 | 175 | 257 |
| Trên 30km đến 50km | 61 | 192 | 282 |
| Trên 50km | 66 | 209 | 308 |
| MIỀN NÚI |
|
|
|
| Miền núi, hộ sinh hoạt | 39 | 123 | 181 |
| Miền núi, đối tượng áp dụng khác |
|
|
|
| Đến 5km | 39 | 123 | 181 |
| Trên 5km đến 10km | 51 | 161 | 237 |
| Trên 10km đến 20km | 57 | 181 | 266 |
| Trên 20km đến 30km | 64 | 201 | 296 |
| Trên 30km đến 50km | 70 | 221 | 325 |
| Trên 50km | 76 | 240 | 354 |
- 1Quyết định 60/2001/QĐ-BCN Quy định mức chi phí đóng cắt điện do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2Thông tư 25/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 8474/QĐ-BCT năm 2014 quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 2945/QĐ-BCT năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 60/2001/QĐ-BCN Quy định mức chi phí đóng cắt điện do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2Thông tư 25/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 2945/QĐ-BCT năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 212/QĐ-BCT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2Quyết định 39/2005/QĐ-BCN về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Nghị định 55/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
- 4Quyết định 8474/QĐ-BCT năm 2014 quy định về mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Quyết định 08/2007/QĐ-BCN quy định mức chi phí ngừng và cấp điện trở lại do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 08/2007/QĐ-BCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2007
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: Hoàng Trung Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 99 đến số 100
- Ngày hiệu lực: 07/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
