Giới thiệu chung về Quyết định 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ về đất trồng lúa, nhằm bảo vệ quỹ đất trồng lúa và đảm bảo an ninh lương thực tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chi tiết
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định mức nộp tiền cụ thể khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp nhằm mục đích bổ sung diện tích đất lúa bị mất hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa hiện có.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ quỹ đất chuyên trồng lúa.
- Trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Quyết định loại trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
Quy định về mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất
Mức nộp tiền được xác định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng áp dụng trong thực tế:
- Tỷ lệ nộp: Mức nộp tiền được quy định bằng 100% số tiền được xác định theo công thức tính toán.
- Công thức xác định: Số tiền phải nộp = Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa.
- Thời điểm tính giá đất: Giá đất trồng lúa được áp dụng theo Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý của văn bản:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định 07/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ban, ngành: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện quyết định theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Cục Thuế tỉnh Sơn La: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn kê khai, xác định và thu nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm quản lý, rà soát diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn quản lý và phối hợp thực hiện công tác thu nộp.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan: Có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ, đúng hạn khoản tiền theo quy định khi được giao đất, thuê đất chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐỂ NHÀ NƯỚC BỔ SUNG DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA BỊ MẤT HOẶC TĂNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan Nhà nước, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng).
Điều 2. Mức nộp
Mức nộp tiền bằng 100% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1Quyết định 55/2018/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 68/2025/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền cụ thể khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 59/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 9Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 10Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 68/2025/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền cụ thể khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 59/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 13Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa khi chuyển từ đất chuyển trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 07/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Đình Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
