Tóm tắt Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 1 của Quyết định số 62/2021/QĐ-UBND ngày 02/12/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp quy trình phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 10 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 4 năm 2023.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình, thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Quyết định mới đã phân định rõ ràng thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN dựa trên hạn mức kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh cấp, cụ thể:
- Thẩm quyền của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Trực tiếp phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện đối với các nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp từ trên 200 triệu đồng trở lên.
- Thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ (được ủy quyền): Phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện đối với các nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp từ 200 triệu đồng trở xuống.
- Thời hạn trình phê duyệt: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí, Sở KH&CN có trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc chủ động phê duyệt theo thẩm quyền được ủy quyền.
- Quy định về nội dung văn bản phê duyệt kết quả
Quyết định phân loại rõ ràng nội dung cần có trong văn bản phê duyệt đối với từng loại hình nhiệm vụ:
- Đối với chương trình KH&CN cấp tỉnh: Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp được phê duyệt bằng văn bản riêng. Các thông tin bắt buộc bao gồm: Căn cứ pháp lý, tên chương trình, tổ chức chủ trì, ban chủ nhiệm, thời gian thực hiện, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ KH&CN và nhiệm vụ thường xuyên thuộc chương trình, sản phẩm dự kiến, tổng khái toán kinh phí thực hiện và các thông tin liên quan khác.
- Đối với nhiệm vụ KH&CN độc lập hoặc thuộc chương trình: Văn bản phê duyệt phải thể hiện rõ: Loại hình nhiệm vụ (đề tài, đề án, dự án sản xuất thử nghiệm hoặc dự án KH&CN), tên nhiệm vụ, chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm, tổ chức chủ trì, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện, phương thức khoán chi (tổng mức kinh phí, mức kinh phí khoán chi và không khoán chi nếu áp dụng phương thức khoán chi từng phần).
- Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp, các bên liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt lộ trình thời gian sau:
- Thông báo kết quả: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Sở KH&CN có trách nhiệm thông báo kết quả bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân được lựa chọn để hoàn thiện hồ sơ (Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN).
- Hoàn thiện hồ sơ và ký hợp đồng: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt, tổ chức hoặc cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nộp về Sở KH&CN để phê duyệt chính thức và tiến hành ký kết hợp đồng triển khai.
- Phương án xử lý khi không tuyển chọn được tổ chức, cá nhân chủ trì
Để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN, quyết định đưa ra phương án giải quyết cụ thể trong trường hợp không có hồ sơ đạt yêu cầu:
- UBND tỉnh ủy quyền cho Sở KH&CN tiếp tục thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp lần 2 theo trình tự, thủ tục như lần 1 (nếu xét thấy cần thiết) hoặc quyết định dừng thông báo.
- Trường hợp quyết định dừng thông báo ngay hoặc sau khi thông báo lần 2 vẫn không có hồ sơ nộp hoặc không có hồ sơ đủ điều kiện tuyển chọn, Sở KH&CN tiến hành thông báo công khai việc dừng tuyển chọn, giao trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Sở và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Sở KH&CN có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản lên UBND tỉnh về việc dừng tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp đối với nhiệm vụ KH&CN đó theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2023.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động KH&CN trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2023/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 10 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2021/QĐ-UBND NGÀY 02/12/2021 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 16/TTr- SKHCN ngày 8 tháng 3 năm 2022, Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật số 20 /BC-STP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
“Điều 13. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Căn cứ kết quả của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN; kết quả thẩm định tài chính, kinh phí các nhiệm vụ KH&CN; tình hình thực tế công tác quản lý nhà nước và triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí, Sở KH&CN có trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền, cụ thể như sau:
1. UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện đối với những nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp từ trên 200 triệu đồng trở lên.
2. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở KH&CN phê duyệt kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện đối với những nhiệm vụ KH&CN có tổng kinh phí ngân sách tỉnh cấp từ 200 triệu đồng trở xuống.
3. Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình KH&CN cấp tỉnh được phê duyệt bằng văn bản riêng, bao gồm các thông tin chính như sau: Căn cứ pháp lý, tên chương trình, tổ chức chủ trì, ban chủ nhiệm, thời gian thực hiện, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ KH&CN và nhiệm vụ thường xuyên thuộc chương trình, sản phẩm dự kiến, tổng khái toán kinh phí thực hiện và thông tin có liên quan khác (nếu thấy cần thiết).
4. Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN (độc lập cấp tỉnh và thuộc chương trình KH&CN cấp tỉnh), gồm thông tin chính như sau: Loại hình nhiệm vụ (đề tài KH&CN/đề án KH&CN/dự án sản xuất thử nghiệm/dự án KH&CN), tên nhiệm vụ, chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm, tổ chức chủ trì, nội dung chính,sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện, phương thức khoán chi (tổng mức kinh phí, mức kinh phí khoán chi và không khoán chi - nếu áp dụng phương thức khoán chi từng phần).
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Sở KH&CN có trách nhiệm thông báo kết quả tới các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp biết để hoàn thiện hồ sơ (Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN).
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt, tổ chức được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ (Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN) theo quy định, nộp về Sở KH&CN phê duyệt và ký hợp đồng.
7. Trường hợp sau khi tiến hành các thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đối với bất kỳ nhiệm vụ KH&CN nào đó mà không có hồ sơ đủ điều kiện được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở KH&CNtiếp tục thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp lần 2 theo trình tự thủ tục như lần 1 (nếu thấy cần thiết) hoặc dừng thông báo; nếu dừng thông báo hoặc tiếp tục tổ chức thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp mà vẫn không có hồ sơ được nộp hoặc hồ sơ không đủ điều kiện tuyển chọn, Sở KH&CN thông báo công khai việc dừng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên Cổng thông tin điện tử của Sở KH&CN và các phương tiện thông tin khác (nếu cần thiết). Sở KH&CN có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh việc dừng việc tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/4/2023.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 47/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định 32/2015/QĐ-UBND quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 59/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 10/2022/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 3Nghị định 95/2014/NĐ-CP quy định về đầu tư và cơ chế tài chính hoạt động khoa học và công nghệ
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 47/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định 32/2015/QĐ-UBND quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 59/2018/QĐ-UBND
- 10Quyết định 10/2022/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 07/2023/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 10 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 07/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Vũ Việt Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
