TÓM TẮT QUY CHẾ VẬN HÀNH THÍ ĐIỂM HỆ THỐNG PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế vận hành thí điểm hệ thống phản ánh hiện trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2020. Quy chế này quy định chi tiết về quy trình tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc vận hành hệ thống phản ánh hiện trường.
1. Yêu cầu đối với ý kiến công dân và phản ánh hiện trường (Điều 5)
Để được tiếp nhận và xử lý trên hệ thống, các phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Ngôn ngữ sử dụng: Phải sử dụng tiếng Việt. Các ngôn ngữ quốc tế thông dụng khác sẽ được nghiên cứu và phát triển dựa trên tình hình thực tiễn.
- Thông tin người phản ánh: Người gửi phản ánh phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân bao gồm họ tên, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (email).
- Trách nhiệm và bảo mật: Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin cung cấp. Hệ thống sẽ giữ bí mật thông tin người phản ánh khi có yêu cầu nhằm bảo vệ an toàn cho người cung cấp tin.
- Phạm vi tiếp nhận: Hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh không tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và không thực hiện hướng dẫn, giải đáp pháp luật.
2. Quy trình tiếp nhận, xử lý và công khai phản ánh hiện trường (Điều 6 & Phụ lục I)
Quy trình vận hành hệ thống phản ánh hiện trường được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 bước cụ thể:
- Bước 1: Tiếp nhận ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh.
- Nội dung thực hiện: Tiếp nhận phản ánh, kiểm tra tính đầy đủ của thông tin và phân loại nhóm phản ánh. Nếu thông tin chưa rõ ràng, nhân sự tiếp nhận sẽ liên hệ lại với người phản ánh để làm rõ. Sau đó, thông tin hợp lệ sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thông qua Hệ thống tiếp nhận, xử lý ý kiến công dân. Đồng thời, hệ thống sẽ thông báo cho người dân biết phản ánh đã được tiếp nhận và chuyển xử lý.
- Thời gian thực hiện: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh.
- Bước 2: Xử lý ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan xử lý chuyên môn được phân phối.
- Nội dung thực hiện: Chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân tiếp nhận thông tin từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh trong vòng 01 ngày. Chuyên viên tiến hành xác minh và xử lý theo thẩm quyền. Nếu không đúng thẩm quyền, cơ quan xử lý phải chuyển trả lại Trung tâm điều hành thành phố thông minh trong vòng 01 ngày làm việc để phân phối lại. Sau khi có kết quả xử lý, lãnh đạo có thẩm quyền của cơ quan xử lý thực hiện phê duyệt kết quả. Lãnh đạo có thể yêu cầu chuyên viên xử lý lại hoặc trực tiếp sửa đổi nội dung để phê duyệt.
- Thời gian thực hiện: Theo quy định của từng cơ quan nhưng tối đa không quá 05 ngày làm việc. Thời gian phê duyệt kết quả xử lý tối đa là 01 ngày làm việc kể từ khi có kết quả.
- Bước 3: Biên tập và công khai kết quả xử lý
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.
- Nội dung thực hiện: Kết quả xử lý được công khai rộng rãi cho cá nhân, tổ chức thông qua ứng dụng Smart Quảng Ninh, Fanpage DDCI của tỉnh và Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đối với trường hợp người phản ánh yêu cầu giữ bí mật hoặc nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, kết quả sẽ được gửi riêng hoặc bảo mật theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian thực hiện: Trong vòng 01 giờ làm việc ngay sau khi kết quả xử lý được phê duyệt.
- Bước 4: Đánh giá kết quả xử lý
- Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền phản hồi để làm rõ thêm kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước. Cơ quan xử lý có trách nhiệm giải trình, làm rõ các phản hồi này.
- Người dân có quyền đánh giá kết quả xử lý của cơ quan nhà nước theo 5 mức độ: Rất hài lòng, Hài lòng, Bình thường, Không hài lòng, Rất không hài lòng.
3. Chế độ thông tin và lưu trữ dữ liệu (Điều 7)
- Trung tâm điều hành thành phố thông minh có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ dữ liệu phản ánh hiện trường trên máy chủ để phục vụ công tác quản lý nhà nước khi có yêu cầu.
- Đơn vị vận hành hệ thống phải công khai minh bạch quá trình tiếp nhận, phân phối, xử lý và phê duyệt kết quả trên hệ thống để người dân giám sát (trừ các trường hợp bảo mật thông tin).
- Các cơ quan xử lý có ứng dụng phần mềm riêng liên quan đến phản ánh hiện trường phải thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu với hệ thống thông tin phản ánh hiện trường của tỉnh dưới sự hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống
Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan nhằm đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt và hiệu quả:
- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh (Điều 8):
- Phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và sự vận hành ổn định của hệ thống.
- Chỉ đạo, đôn đốc Trung tâm điều hành thành phố thông minh và các cơ quan xử lý giải quyết phản ánh đúng hạn.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận hành hệ thống cho các cơ quan xử lý.
- Báo cáo định kỳ kết quả xử lý phản ánh cho UBND tỉnh (hàng tháng trước ngày 20, hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối quý, hàng năm trước ngày 20/12) và gửi báo cáo đến Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15/11 hàng năm để phục vụ đánh giá cải cách hành chính.
- Đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các lĩnh vực tiếp nhận phản ánh phù hợp với thực tế.
- Sở Nội vụ (Điều 9): Có trách nhiệm đưa kết quả xử lý phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức thành một trong các tiêu chí để đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 10):
- Chủ trì tuyên truyền rộng rãi về hệ thống phản ánh hiện trường để người dân biết và sử dụng.
- Phối hợp giải quyết các vấn đề kỹ thuật, kết nối liên thông hệ thống với các nền tảng Chính quyền điện tử và Thành phố thông minh của tỉnh.
- Đưa kết quả xử lý phản ánh vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của tỉnh.
- Các cơ quan xử lý (Điều 11):
- Phân công cụ thể 01 lãnh đạo và 01 nhân sự làm đầu mối tiếp nhận, xử lý phản ánh.
- Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật (máy tính, thiết bị di động, internet) phục vụ công việc.
- Chỉ đạo, giám sát các đơn vị trực thuộc xử lý phản ánh đúng hạn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ hoặc không xử lý phản ánh.
- Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tích cực tham gia đóng góp ý kiến qua hệ thống để làm gương cho nhân dân.
- Trung tâm điều hành thành phố thông minh (Điều 12):
- Xây dựng quy trình tiếp nhận, phân loại và luân chuyển ý kiến phản ánh.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan xử lý giải quyết đúng hạn; tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất gửi UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh về các trường hợp quá hạn, tồn đọng.
- Cung cấp thông tin người phản ánh cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu hợp lệ để phục vụ xử lý hiệu quả.
5. Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 13)
- Khen thưởng: Cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin chính xác, có giá trị giúp chính quyền phát hiện tiêu cực, nâng cao hiệu quả quản lý sẽ được xem xét khen thưởng đột xuất. Cơ quan, cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh cũng được xem xét khen thưởng.
- Xử lý vi phạm: Cá nhân, tổ chức cố tình cung cấp thông tin sai sự thật, lợi dụng phản ánh hiện trường để trục lợi, gây rối, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì tùy mức độ sẽ phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện và Mẫu kết quả xử lý (Điều 14 & Phụ lục II)
Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị gửi ý kiến về Văn phòng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh phù hợp.
Kết quả xử lý phản ánh gửi tới người dân phải được thực hiện theo mẫu thống nhất ban hành kèm theo Quy chế (Phụ lục II), bao gồm đầy đủ thông tin về đơn vị xử lý, nội dung trả lời cụ thể và chữ ký, đóng dấu của lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2020/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VẬN HÀNH THÍ ĐIỂM HỆ THỐNG PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Theo đề nghị của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 25/BC-STP ngày 28/02/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vận hành thí điểm hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn và các tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VẬN HÀNH THÍ ĐIỂM HỆ THỐNG PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định:
a) Việc tiếp nhận, xử lý ý kiến, phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND cấp xã; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh).
b) Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý ý kiến, phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy định này áp dụng cho các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND cấp xã; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích tham gia khai thác, sử dụng hệ thống thông tin phản ánh hiện trường để tiếp nhận, xử lý các ý kiến, phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức.
b) Cá nhân, tổ chức có ý kiến, phản ánh hiện trường.
c) Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh
Trong Quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Ý kiến Công dân là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống nhân dân.
2. Phản ánh hiện trường là việc cá nhân, tổ chức phản ánh mọi vấn đề bất cập trên địa bàn tỉnh một cách kịp thời đến Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh thông qua Hệ thống phản ánh hiện trường và giúp chính quyền tiếp nhận, giải quyết các bất cập nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Cho phép người dân theo dõi kết quả xử lý phản ảnh một cách công khai, minh bạch.
3. Cơ quan xử lý là các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích được giao xử lý ý kiến và phản ánh hiện trường của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Cơ quan quản lý Trung tâm điều hành Thành phố thông minh là Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
5. Đơn vị giám sát hoạt động Trung tâm điều hành Thành phố thông minh và Thường trực quản trị nội dung Hệ thống phản ánh hiện trường là Trung tâm Thông tin - Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
6. Chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân: là công chức, viên chức trong các cơ quan xử lý/Trung tâm điều hành thành phố thông minh được phân công nhiệm vụ xử lý các ý kiến phản ánh theo quy trình xử lý được ban hành tại Quy định này.
7. Hệ thống phản ánh hiện trường là một hệ thống thành phần thuộc Trung tâm điều hành Thành phố thông minh tỉnh nhằm mục đích tiếp nhận, xử lý các phản ánh hiện trường, ý kiến của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua các kênh tiếp nhận cụ thể theo lộ trình triển khai của Tỉnh
Điều 3. Nguyên tắc tạm thời vận hành thí điểm hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.
3. Quy trình tiếp nhận, phân loại, xử lý và phê duyệt kết quả xử lý phải cụ thể, rõ ràng, thống nhất. Việc tiếp nhận, xử lý ý kiến, phản ánh hiện trường của người dân phải tuân thủ quy trình, thời gian quy định tại quy chế này.
4. Kết quả xử lý, giải quyết phải rõ ràng, cụ thể và được thông tin công khai trên hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh (trừ trường hợp liên quan đến thông tin mật hoặc công dân đề nghị bảo mật thông tin)
5. Bảo đảm an toàn thông tin trong việc gửi, chuyển, lưu trữ dữ liệu về phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức.
6. Trong trường hợp phản ánh của cá nhân, tổ chức liên quan đến nhiều cơ quan xử lý khác nhau mà không thống nhất được phương án xử lý hoặc xử lý không triệt để thì Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
7. Quy trình thực hiện xử lý ý kiến hiện trường phải thực hiện trên phần mềm Smart Quảng Ninh, từ khâu tiếp nhận đến khâu xử lý và đăng tải kết quả xử lý lên hệ thống.
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ Ý KIẾN CÔNG DÂN VÀ PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG
Điều 4. Hình thức và thời gian tiếp nhận ý kiến công dân, phản ánh hiện trường
1. Các ý kiến công dân, phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức được thực hiện thông qua ứng dụng di động: Smart Quảng Ninh.
2. Thời gian tiếp nhận xử lý ý kiến công dân và phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức được thực hiện 24/24 giờ, 7 ngày/tuần.
Điều 5. Yêu cầu đối với ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; các ngôn ngữ quốc tế thông dụng khác sẽ được xem xét phát triển theo tình hình thực tiễn.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cá nhân, tổ chức gửi phản ánh hiện trường.
3. Cá nhân, tổ chức có nội dung phản ánh hiện trường sẽ được giữ bí mật khi có yêu cầu và phải chịu trách nhiệm toàn bộ về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của các thông tin phản ánh hiện trường và thông tin cá nhân người phản ánh.
4. Hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh không tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn giải đáp pháp luật.
Điều 6. Tiếp nhận, xử lý, phê duyệt, công khai ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
Việc tiếp nhận, xử lý, phê duyệt, công khai ý kiến công dân và phản ánh hiện trường được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo quy chế này. Gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1. Tiếp nhận ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh.
- Thời gian thực hiện: trong vòng 1 ngày sau khi nhận được phản ánh, thông tin phản ánh hiện trường phải được chuyển cho các cơ quan chuyên môn liên quan để xử lý.
Bước 2. Xử lý ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan xử lý.
- Thời gian thực hiện: Theo quy định của từng cơ quan xử lý nhưng tối đa không quá 05 ngày làm việc.
Trường hợp ý kiến phản ánh được phân phối đến không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan xử lý, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh cơ quan xử lý chuyển trả lại cho Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh.
Bước 3. Biên tập và công khai kết quả xử lý
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời gian thực hiện: Trong vòng 01 giờ làm việc sau khi kết quả xử lý phản ánh hiện trường được phê duyệt.
Bước 4. Đánh giá kết quả xử lý
Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền phản hồi lại thông tin nhằm làm rõ hơn kết quả xử lý của cơ quan nhà nước.
Cơ quan xử lý có trách nhiệm làm rõ thông tin có phản hồi từ kết quả giải quyết của cá nhân, tổ chức.
Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền đánh giá kết quả xử lý của cơ quan nhà nước với 5 tiêu chí sau:
- Rất hài lòng;
- Hài lòng;
- Bình thường;
- Không hài lòng.
- Rất không hài lòng.
Điều 7. Chế độ thông tin, lưu trữ
1. Trung tâm điều hành thành phố thông minh có trách nhiệm lưu trữ tất cả các phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức trên máy chủ để cung cấp cho cơ quản lý nhà nước khi được yêu cầu.
2. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh công khai thông tin về quá trình tiếp nhận, phân phối, xử lý và duyệt kết quả xử lý trên hệ thống để cá nhân, tổ chức kiểm tra, giám sát (trừ trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Quy định này).
3. Các cơ quan xử lý có triển khai các giải pháp, phần mềm ứng dụng liên quan xử lý phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức có trách nhiệm kết nối, liên thông dữ liệu trên các hệ thống phần mềm này vào hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các đơn vị để thực hiện việc kết nối, liên thông dữ liệu về hệ thống.
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
1. Chịu trách nhiệm, phối hợp với Đơn vị tư vấn vận hành kỹ thuật, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin phản ánh, hiện trường tỉnh vận hành ổn định, thông suốt.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Trung tâm điều hành thành phố thông minh thực hiện quy trình theo dõi và tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, phân phối phản ánh của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh
3. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan xử lý phản hồi các phản ánh của cá nhân, tổ chức đúng thời hạn quy định.
4. Phối hợp với đơn vị tư vấn để tổ chức tập huấn, đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các nhân sự của các cơ quan xử lý để vận hành hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh.
5. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để hướng dẫn các cơ quan xử lý đối với các vấn đề liên quan đến kỹ thuật công nghệ, tổ chức kết nối, liên thông dữ liệu từ các hệ thống phần mềm liên quan xử lý phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức về hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh.
6. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 20 hàng tháng), hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối cùng của quý), hàng năm (trước ngày 20/12) hoặc theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh, tổng hợp báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các phản ánh của cá nhân, tổ chức; tổng hợp các trường hợp xử lý quá hạn, vấn đề tồn đọng, vướng mắc và tổng hợp kết quả đánh giá của cá nhân tổ chức theo 5 tiêu chí báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo xử lý.
7. Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các phản ánh của các Sở, ngành, địa phương trên Hệ thống đến Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông để đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính.
8. Cung cấp thông tin liên quan đến người gửi phản ánh cho cơ quan chức năng để liên hệ, có đủ thông tin phản ánh, phục vụ xử lý hiệu quả nếu có yêu cầu.
9. Đề xuất trình UBND tỉnh bổ sung, cập nhật các lĩnh vực được phép tiếp nhận phản ánh của cá nhân, tổ chức cho phù hợp với các điều kiện, nhu cầu thực tiễn của tỉnh; phê duyệt kế hoạch nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Bổ sung kết quả xử lý phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính hàng năm của tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh và các đơn vị liên quan triển khai thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động của hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh để các cá nhân, tổ chức được biết và hưởng ứng sử dụng.
2. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh và đơn vị tư vấn đề liên quan đến kỹ thuật, kết nối liên thông để các hệ thống Chính quyền điện tử, Thành phố thông minh và các hệ thống thông tin của tỉnh.
3. Bổ sung kết quả xử lý phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý
1. Các cơ quan xử lý có trách nhiệm phân công một (01) lãnh đạo đơn vị và một (01) nhân sự làm đầu mối tiếp nhận, xử lý ý kiến phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức;
2. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cần thiết (máy vi tính, thiết bị di động, đường truyền internet,...) phục vụ phối hợp tiếp nhận, giải quyết ý kiến, phản ánh hiện trường;
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực quản lý, kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin đúng thời gian quy định;
4. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tích cực đóng góp ý kiến thông qua Hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh, qua đó nêu gương và khuyến khích các tổ chức, công dân đóng góp ý kiến để xây dựng hình ảnh tỉnh Quảng Ninh thân thiện, cởi mở.
5. Chịu trách nhiệm đối với việc chậm xử lý hoặc không xử lý đối với các thông tin được tiếp nhận từ Trung tâm điều hành thành phố thông minh.
Điều 12. Trách nhiệm của Trung tâm điều hành thành phố thông minh
1. Xây dựng và thực hiện quy trình theo dõi và tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, luân chuyển ý kiến của tổ chức, công dân thông qua các hình thức được nêu tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.
2. Theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan xử lý, phản hồi các ý kiến của tổ chức, công dân đúng thời hạn quy định.
3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của UBND tỉnh và Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các ý kiến của tổ chức, công dân; tổng hợp các trường hợp xử lý quá hạn, không dứt điểm và vấn đề tồn đọng, vướng mắc để UBND tỉnh có phương án chỉ đạo xử lý.
4. Định kỳ trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các ý kiến của tổ chức, công dân đến Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông để đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin.
5. Phối hợp thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh để các tổ chức, công dân được biết và hưởng ứng sử dụng.
6. Cung cấp thông tin liên quan đến người gửi ý kiến cho cơ quan chức năng để liên hệ, có đủ thông tin phản ánh, góp ý phục vụ xử lý hiệu quả nếu có yêu cầu.
7. Đề xuất Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh trình UBND tỉnh bổ sung, cập nhật các lĩnh vực được phép tiếp nhận ý kiến của tổ chức, công dân cho phù hợp với các điều kiện, nhu cầu thực tế tại tỉnh Quảng Ninh.
8. Triển khai các nhiệm vụ khác khi có chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
1. Cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin đúng, có giá trị giúp chính quyền kịp thời phát hiện tiêu cực, phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý được cơ quan xử lý, chính quyền các cấp xem xét khen thưởng đột xuất theo quy định.
2. Cá nhân, tổ chức hoặc cá nhân, tổ chức khác cung cấp, phản ánh thông tin không đúng sự thật, lợi dụng việc cung cấp thông tin qua phản ánh hiện trường để vụ lợi, gây rối hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp, uy tín của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại (nếu có), xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
3. Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích trong công tác tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin qua hệ thống thông tin phản ánh hiện trường được xem xét khen thưởng. Nếu thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Giao Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và đơn vị tư vấn tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có các vấn đề phát sinh mới, không phù hợp hoặc chưa được quy định rõ, các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi về Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Quy định cho phù hợp với thực tế./.
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, PHÊ DUYỆT, CÔNG KHAI Ý KIẾN CÔNG DÂN VÀ PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG
1 Sơ đồ quy trình

2. Quy trình thực hiện
- Bước 1. Tiếp nhận ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
1. Nội dung: Thực hiện tiếp nhận các phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức theo các bước sau:
a) Bước 1.1: Tiếp nhận phản ánh
Nhân sự tiếp nhận kiểm tra thông tin phản ánh đảm bảo tính đầy đủ theo yêu cầu tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 5 Điều 5 Quy định này. Ngoài ra nhân sự tiếp nhận có trách nhiệm phân loại nhóm phản ánh trong quá trình tiếp nhận.
b) Bước 1.2: Phân phối xử lý
Nhân sự tiếp nhận kiểm tra độ chính xác thông tin và phân phối cho cơ quan có trách nhiệm xử lý căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định, bao gồm:
- Trong trường hợp có phát hiện thông tin phản ánh không đảm bảo chính xác, nhân sự tiếp nhận thông tin liên hệ với cá nhân/tổ chức gửi ý kiến để làm rõ thông tin phản ảnh;
- Trong trường hợp phản ánh đảm bảo, kiểm tra nội dung để xác định các cơ quan liên quan và chuyển phân phối thông tin phản ánh để làm cơ sở xử lý. Cơ quan xử lý có thể là một hoặc nhiều tùy vào nội dung phản ánh. Đồng thời nhân sự tiếp nhận thông tin cho cá nhân, tổ chức có ý kiến, phản ánh hiện trường về việc ý kiến, phản ánh đã được tiếp nhận và đã chuyển xử lý
- Thông tin phản ánh được phân phối từ Trung tâm điều hành thành phố thông minh đến các cơ quan xử lý thông qua Hệ thống tiếp nhận, xử lý ý kiến công dân
2. Đơn vị thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh.
3. Thời gian thực hiện: trong vòng 01 ngày làm việc ngay sau khi nhận được phản ánh.
- Bước 2. Xử lý ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
1. Nội dung: Thực hiện xử lý phản ánh hiện trường theo các bước sau:
a) Bước 2.1: Tiếp nhận xử lý.
Thông tin phản ánh mới được phân phối đến chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân thông qua Hệ thống phản ánh hiện trường.
Trong vòng 01 ngày chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
b) Bước 2.2: Xử lý phản ánh hiện trường
1. Nội dung
Chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thông tin phản ánh.
- Trong trường hợp đúng thẩm quyền cơ quan xử lý, chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân thực hiện công tác xác minh và xử lý theo quy trình xử lý phản ánh kiến nghị của đơn vị;
- Trong trường hợp xét thấy không đúng thẩm quyền xử lý, chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân kích hoạt chức năng trả lại Trung tâm điều hành thành phố thông minh để phân phối cho các cơ quan, đơn vị có chức năng khác
- Phê duyệt kết quả xử lý ý kiến công dân và phản ánh hiện trường
+ Trên cơ sở kết quả xử lý được chuyển đến từ chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân, lãnh đạo có thẩm quyền của cơ quan xử lý tiến hành phê duyệt
+ Trong trường hợp nội dung xử lý chưa đảm bảo, lãnh đạo phụ trách kích hoạt chức năng trả lại chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân để tiến hành lại theo yêu cầu. Trong trường hợp này, lãnh đạo phụ trách có thể áp dụng hình thức sửa đổi nội dung xử lý để phê duyệt mà không cần trả lại chuyên viên hỗ trợ phản hồi ý kiến người dân;
+ Trong trường hợp nội dung xử lý đảm bảo yêu cầu, lãnh đạo phụ trách thực hiện kích hoạt chức năng phê duyệt để hoàn thành công tác xử lý phản ánh hiện trường của đơn vị.
2. Cơ quan thực hiện: Các cơ quan xử lý.
3. Thời gian thực hiện: Theo quy định của từng cơ quan xử lý nhưng tối đa không quá 05 ngày làm việc.
Thời gian phê duyệt kết quả xử lý: trong vòng 01 ngày làm việc ngay sau khi có kết quả xử lý phản ánh hiện trường.
4. Trường hợp ý kiến phản ánh được phân phối đến không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan xử lý, trong vòng 01 ngày làm việc cơ quan xử lý chuyển trả lại cho Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh.
- Bước 3. Biên tập và công khai kết quả xử lý
1. Nội dung: Việc trả lời và công khai kết quả xử lý phản ánh hiện trường được thực hiện như sau
a) Kết quả xử lý phản ánh hiện trường được được công khai cho cá nhân, tổ chức thông qua ứng dụng Smart Quảng Ninh, Fanpage DDCI của tỉnh và cổng thông tin trên cổng thông tin điện tử tỉnh; các kênh tiếp nhận được quy định tại Điều 4 (theo Mẫu thông tin kết quả xử lý tại Phụ lục II Kèm theo Quy định này)
b) Trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu được giữ bí mật, kết quả xử lý phản ánh hiện trường sẽ được gửi đến từng cá nhân, tổ chức tương ứng và không được công khai.
c) Trường hợp các phản ánh hiện trường có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì việc trả lời kết quả xử lý phản ánh hiện trường phải tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước (không công khai kết quả) hoặc những nội dung khác do UBND tỉnh quy định.
2. Cơ quan thực hiện: Trung tâm điều hành thành phố thông minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Thời gian thực hiện: Trong vòng 01 giờ làm việc ngay sau khi kết quả xử lý phản ánh hiện trường được phê duyệt.
- Bước 4. Đánh giá kết quả xử lý
Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền phản hồi lại thông tin nhằm làm rõ hơn kết quả xử lý của cơ quan nhà nước.
Cơ quan xử lý có trách nhiệm làm rõ thông tin có phản hồi từ kết quả giải quyết của cá nhân, tổ chức.
Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh có quyền đánh giá kết quả xử lý của cơ quan nhà nước với 5 tiêu chí sau:
- Rất hài lòng;
- Hài lòng;
- Bình thường;
- Không hài lòng.
- Rất không hài lòng.
| UBND TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: / | ………, ngày ….. tháng …. năm……. |
Kính gửi: Quý [cá nhân/tổ chức]
[Đơn vị xử lý] xin thông báo kết quả xử lý phản ánh của quý [cá nhân/tổ chức] như sau:
[Nội dung trả lời kết quả xử lý]
Chúng tôi cảm ơn cá nhân/tổ chức và mong tiếp tục nhận được phản ánh.
Trân trọng./.
|
| LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ |
- 1Quyết định 75/2018/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Kế hoạch 192/KH-UBND năm 2019 về truyền thông triển khai giải pháp phản ánh hiện trường phục vụ phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 2Nghị định 20/2008/NĐ-CP về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 75/2018/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Kế hoạch 192/KH-UBND năm 2019 về truyền thông triển khai giải pháp phản ánh hiện trường phục vụ phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về Quy chế vận hành thí điểm hệ thống phản ánh hiện trường tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đặng Huy Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
