Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này quy định chi tiết về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện) và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn). Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thi công xây dựng công trình.
Công tác quản lý trật tự xây dựng được hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xử lý các hành vi của tổ chức, cá nhân trong quá trình thi công xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý như: giấy phép xây dựng được cấp, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế đô thị (nếu có), quy định quản lý quy hoạch, kiến trúc và thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt.
Nguyên tắc chung trong quản lý trật tự xây dựng (Điều 3)
- Tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đều phải được kiểm tra từ thời điểm khởi công cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng, ngoại trừ các công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình an ninh, quốc phòng.
- Mọi hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh ngay từ khi mới phát sinh. Các hậu quả do hành vi vi phạm gây ra phải được khắc phục triệt để theo đúng quy định pháp luật.
- Quá trình xử lý vi phạm phải đảm bảo tính nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền và công bằng.
- Nghiêm cấm mọi hành vi dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý. Người vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các loại công trình thuộc diện kiểm tra (Điều 4)
Công tác kiểm tra trật tự xây dựng được áp dụng đối với ba nhóm công trình chính:
- Công trình không có giấy phép xây dựng nhưng theo quy định pháp luật bắt buộc phải có giấy phép xây dựng.
- Công trình đã được cấp giấy phép xây dựng.
- Công trình thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
Phân cấp thẩm quyền tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng (Điều 5)
Quyết định quy định rõ ràng và chi tiết về thẩm quyền kiểm tra của từng cấp cơ quan nhằm tránh chồng chéo, cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm kiểm tra đối với các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 104 Luật Xây dựng. Đồng thời, kiểm tra các công trình được miễn giấy phép xây dựng nhưng do Sở Xây dựng thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng (trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ: Chủ trì tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng đối với toàn bộ các công trình xây dựng nằm trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc quyền quản lý của Ban.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 104 Luật Xây dựng; và các công trình được miễn giấy phép xây dựng nhưng do Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý hành chính của mình, ngoại trừ các công trình đã được phân cấp cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, và Ủy ban nhân dân cấp huyện nêu trên.
Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng (Điều 6)
Nội dung kiểm tra chi tiết đối với các công trình xây dựng được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng và khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng. Việc kiểm tra tập trung vào tính hợp pháp của việc khởi công, sự tuân thủ các nội dung ghi trong giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
Xử lý vi phạm quy định về trật tự xây dựng (Điều 7)
Khi phát hiện bất kỳ hành vi vi phạm trật tự xây dựng nào, người có thẩm quyền phải lập tức lập biên bản vi phạm hành chính. Sau đó, tiến hành xử phạt vi phạm theo thẩm quyền được giao hoặc chuyển hồ sơ ngay đến người có thẩm quyền cao hơn để ban hành quyết định xử phạt kịp thời.
Cơ sở pháp lý để thực hiện việc xử lý vi phạm bao gồm: Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 8 & Điều 9)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 07/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2020/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng của Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Ủy ban nhân dân quận, huyện (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quản lý trật tự xây dựng
Quản lý trật tự xây dựng theo Quyết định này là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thi công xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng đã được cấp, quy hoạch xây dựng được duyệt, thiết kế đô thị (nếu có) hoặc quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc, thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Tất cả công trình xây dựng trên địa bàn thành phố phải được kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng (trừ công trình bí mật Nhà nước; công trình an ninh, quốc phòng); mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý kiên quyết ngay từ khi mới phát sinh; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý công trình vi phạm quy định về trật tự xây dựng phải được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng mà dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
Điều 4. Các công trình kiểm tra về trật tự xây dựng
1. Công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
2. Công trình có cấp giấy phép xây dựng.
3. Công trình được miễn giấy phép xây dựng.
Điều 5. Tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng
1. Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng các công trình:
a) Các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 104 Luật Xây dựng;
b) Công trình được miễn giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, trừ các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng.
2. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng các công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng các công trình sau:
a) Các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 104 Luật Xây dựng;
b) Công trình được miễn giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định thiết kế xây dựng.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn quản lý trừ các công trình tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 6. Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng
Kiểm tra công trình theo nội dung quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng và khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng.
Điều 7. Xử lý vi phạm quy định về trật tự xây dựng
Khi kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm, xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển ngay đến người có thẩm quyền để tiến hành xử phạt.
Việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về chấn chỉnh công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch đô thị; quản lý trật tự xây dựng đô thị theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Công văn 5269/UBND-SXD năm 2020 về tăng cường công tác kiểm tra, xác minh, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, đất đai theo nội dung phản ánh của báo chí do thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 61/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thành phố Cần Thơ năm 2023
- 1Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thành phố Cần Thơ năm 2023
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
- 8Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 9Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2020 về tăng cường công tác quản lý quy hoạch và trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2020 về chấn chỉnh công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch đô thị; quản lý trật tự xây dựng đô thị theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12Công văn 5269/UBND-SXD năm 2020 về tăng cường công tác kiểm tra, xác minh, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, đất đai theo nội dung phản ánh của báo chí do thành phố Hà Nội ban hành
- 13Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 14Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Quyết định 61/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
