TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 07/2019/QĐ-UBND VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ TẠI BẮC KẠN
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư tại cơ sở. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
1. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019. Văn bản này thay thế hoàn toàn các văn bản pháp lý trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn bao gồm:
- Quyết định số 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2365/2013/QĐ-UBND.
- Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 quy định về phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Nội dung hoạt động của thôn và tổ dân phố
Hoạt động của thôn, tổ dân phố tập trung vào việc thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân và tự quản ở cơ sở, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Bàn và quyết định các công việc tự quản: Cộng đồng dân cư trực tiếp bàn bạc, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí, cùng các công việc tự quản khác trong nội bộ phù hợp với quy định pháp luật.
- Tham gia ý kiến và biểu quyết: Người dân tham gia bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định hoặc tham gia đóng góp ý kiến trước khi cơ quan nhà nước ban hành quyết định liên quan đến công việc của thôn, tổ dân phố và cấp xã theo Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng đời sống văn hóa và an ninh trật tự: Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước; tham gia tự quản giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ vệ sinh môi trường; phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp và phòng, chống các tệ nạn xã hội tại địa phương.
- Chấp hành chủ trương, chính sách: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.
- Thực hiện công tác nhân sự cơ sở: Tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
3. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới chỉ được thực hiện trong trường hợp gặp khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt:
- Quy mô số hộ gia đình tiêu chuẩn: Thôn phải đạt từ 150 hộ gia đình trở lên; Tổ dân phố phải đạt từ 200 hộ gia đình trở lên.
- Cơ sở hạ tầng thiết yếu: Phải có đầy đủ cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với thực tế địa phương để bảo đảm sinh hoạt cộng đồng và ổn định đời sống người dân.
- Các trường hợp đặc thù:
- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc diện quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, nơi có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn: Quy mô thôn chỉ cần đạt từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố đạt từ 100 hộ gia đình trở lên.
- Đối với thôn, tổ dân phố hình thành từ lâu do hiện tượng xâm canh, xâm cư cần chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện sinh hoạt mà không làm thay đổi địa giới hành chính cấp xã: Tiến hành giải thể và thành lập mới. Trường hợp không đủ quy mô số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
4. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố
Tỉnh Bắc Kạn thực hiện phân loại thôn, tổ dân phố thành 03 loại dựa trên quy mô số hộ gia đình cụ thể như sau:
- Đối với thôn:
- Thôn loại I: Có quy mô từ 150 hộ gia đình trở lên.
- Thôn loại II: Có quy mô từ 100 hộ đến dưới 150 hộ gia đình.
- Thôn loại III: Có quy mô dưới 100 hộ gia đình.
- Đối với tổ dân phố:
- Tổ dân phố loại I: Có quy mô từ 200 hộ gia đình trở lên.
- Tổ dân phố loại II: Có quy mô từ 150 hộ đến dưới 200 hộ gia đình.
- Tổ dân phố loại III: Có quy mô dưới 150 hộ gia đình.
5. Quy định về Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Quy chế quy định rõ ràng về nhiệm kỳ, chức danh lâm thời cũng như các chế độ, chính sách dành cho người đứng đầu thôn, tổ dân phố:
- Nhiệm kỳ hoạt động: Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố kéo dài 05 năm (tương đương 60 tháng).
- Chức danh lâm thời: Trong trường hợp thành lập mới hoặc khuyết chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử người lâm thời điều hành hoạt động. Thời hạn cử lâm thời không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định, cho đến khi bầu được người mới.
- Chế độ, chính sách đãi ngộ:
- Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng và chế độ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, kiến thức cần thiết.
- Được biểu dương, khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Ngược lại, nếu không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm khuyết điểm hoặc không được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý.
6. Phân công trách nhiệm thi hành
Quy chế phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, tổ chức thôn, tổ dân phố:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định kết quả phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh; chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ (Thông tư số 04/2012/TT-BNV, Thông tư số 14/2018/TT-BNV) và Quy chế này.
- Sở Nội vụ: Là cơ quan đầu mối thẩm định việc thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
- Các Sở, Ban, Ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có sau khi được thông qua; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; quyết định cử chức danh lâm thời; định kỳ báo cáo kết quả hoạt động lên Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét và đưa ra phương án giải quyết phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2019/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số: 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số: 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số: 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nội vụ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 126/TTr-SNV ngày 13 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số: 1330/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN LOẠI CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, làng, bản (gọi chung là thôn); tiểu khu, tổ nhân dân, tổ dân phố (gọi chung là tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Thôn, tổ dân phố
Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng.
2. Tuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.
3. Không chia tách các thôn, tổ dân phố đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, tổ dân phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.
4. Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới có thể thấp hơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì ghép vào thôn, tổ dân phố liền kề.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
Mỗi thôn hoặc tổ dân phố có: Trưởng thôn đối với thôn, Tổ trưởng đối với tổ dân phố.
Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, tổ dân phố bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội.
4. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.
5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 6. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:
1. Quy mô số hộ gia đình
a) Đối với thôn: Phải có từ 150 hộ gia đình trở lên.
b) Đối với tổ dân phố: Phải có từ 200 hộ gia đình trở lên.
2. Các điều kiện khác
Thôn và tổ dân phố cần có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
3. Đối với trường hợp đặc thù
a) Thôn, tổ dân phố nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, thôn hình thành do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thôn nằm ở nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp; thôn có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì quy mô thôn có từ 50 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 100 hộ gia đình trở lên.
b) Thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư cần thiết phải chuyển giao quản lý giữa các đơn vị hành chính cấp xã để thuận tiện trong hoạt động và sinh hoạt của cộng đồng dân cư mà không làm thay đổi đường địa giới hành chính cấp xã thì thực hiện giải thể và thành lập mới thôn, tổ dân phố theo quy định. Trường hợp không đạt quy mô về số hộ gia đình thì thực hiện ghép cụm dân cư theo quy định tại Điều 9 Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ.
Chương III
PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 7. Phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm 03 loại sau:
1. Đối với thôn
a) Thôn loại III dưới 100 hộ gia đình;
b) Thôn loại II từ 100 hộ đến dưới 150 hộ gia đình;
c) Thôn loại I từ 150 hộ gia đình trở lên.
2. Đối với tổ dân phố
a) Tổ dân phố loại III dưới 150 hộ gia đình;
b) Tổ dân phố loại II từ 150 đến dưới 200 hộ gia đình;
c) Tổ dân phố loại I từ 200 hộ gia đình trở lên.
Chương IV
TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
Điều 8. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm (60 tháng).
2. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
Điều 9. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Được hưởng mức phụ cấp hằng tháng và chế độ bảo hiểm y tế theo các quy định hiện hành.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết theo quy định; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy vào mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định kết quả phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012, Thông tư số: 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ và Quy chế về tổ chức và hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Sở Nội vụ
a) Thẩm định về việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; sáp nhập, giải thể thôn, tổ dân phố hiện có để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
c) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về việc thực hiện Thông tư số: 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ, Thông tư số: 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ và Quy chế này.
3. Các Sở, Ban, Ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua.
b) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này.
c) Báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm (qua Phòng Nội vụ).
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2013 quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 2365/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 30/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 2365/2013/QĐ-UBND
- 4Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 5Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 11/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 454/2012/QĐ-UBND
- 7Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2013 quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 2365/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 30/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 2365/2013/QĐ-UBND
- 1Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 7Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 11/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 454/2012/QĐ-UBND
- 9Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 07/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
