TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2018/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn Quận 9. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản cùng Tờ trình kèm theo.
I. THÔNG TIN CHUNG VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2018.
- Thay thế văn bản cũ: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 9.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của 13 phường trên địa bàn chịu trách nhiệm thi hành.
II. NỘI DUNG CHI TIẾT QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
1. Chế độ làm việc (Điều 5)
Chế độ làm việc của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 được xây dựng trên nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp với chế độ thủ trưởng:
- Vai trò của Trưởng phòng: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp phụ trách và điều hành các công tác trọng tâm.
- Vai trò của các Phó Trưởng phòng: Được Trưởng phòng phân công phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể, có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc phát sinh thuộc thẩm quyền được giao.
- Cơ chế phối hợp giữa các Phó Trưởng phòng: Khi giải quyết công việc liên quan đến chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, các bên phải chủ động bàn bạc thống nhất. Trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc xuất hiện vấn đề mới chưa có chủ trương, kế hoạch thì mới trình Trưởng phòng xem xét, quyết định.
- Quy trình chỉ đạo trực tiếp: Trong trường hợp khẩn cấp hoặc cần thiết, Trưởng phòng có thể chỉ đạo trực tiếp công chức, chuyên viên dưới quyền. Người nhận chỉ đạo có trách nhiệm thi hành nhưng phải báo cáo lại ngay cho Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp biết.
2. Chế độ sinh hoạt và hội họp (Điều 6)
Để đảm bảo thông tin thông suốt và hiệu quả quản lý, chế độ hội họp được quy định chặt chẽ:
- Họp giao ban lãnh đạo: Tổ chức định kỳ hàng tuần để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tuần và triển khai kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo.
- Họp bộ phận: Sau cuộc họp giao ban của lãnh đạo Phòng, các bộ phận chuyên môn sẽ họp với Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp để cụ thể hóa phương hướng triển khai và thống nhất lịch công tác.
- Họp toàn thể cơ quan: Tổ chức định kỳ mỗi tháng một lần dựa trên chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Các cuộc họp bất thường chỉ được triệu tập để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp.
- Quản lý lịch công tác: Mỗi cán bộ, công chức phải có lịch công tác cá nhân được lãnh đạo Phòng phê duyệt. Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân bên ngoài phải được chuẩn bị chu đáo và thể hiện rõ trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị.
3. Mối quan hệ công tác (Điều 7)
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 vận hành dựa trên các mối quan hệ phối hợp đa chiều:
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ. Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quyết định chuyên môn và báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở.
- Đối với Ủy ban nhân dân Quận 9: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện. Trưởng phòng nhận chỉ đạo trực tiếp từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ.
- Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc quận: Thiết lập mối quan hệ hợp tác bình đẳng, phối hợp chặt chẽ dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận. Khi chủ trì phối hợp, nếu có ý kiến khác biệt với các cơ quan khác, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định.
- Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội: Tiếp thu, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các kiến nghị, yêu cầu liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành giáo dục theo đúng thẩm quyền.
- Đối với Ủy ban nhân dân 13 phường: Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương; hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ phường và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý giáo dục ở cơ sở.
4. Điều khoản thi hành (Điều 8 và Điều 9)
- Trách nhiệm cụ thể hóa: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với tình hình thực tế địa phương, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
III. TỜ TRÌNH DỰ THẢO QUY CHẾ (TỜ TRÌNH SỐ 324/TTr-NV)
Tờ trình do Phòng Nội vụ Quận 9 lập ngày 10 tháng 5 năm 2018 gửi Ủy ban nhân dân Quận 9 đã làm rõ các căn cứ và sự cần thiết của việc ban hành Quy chế mới:
- Sự cần thiết ban hành: Do có sự thay đổi lớn trong hệ thống pháp luật cấp trên như Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV và đặc biệt là Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Quy chế mẫu của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Do đó, việc thay thế Quy chế cũ từ năm 2009 là bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp và đồng bộ.
- Mục đích và quan điểm chỉ đạo: Xác định rõ ràng cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, đồng thời phải sát với thực tiễn phát triển của Quận 9.
- Quy trình xây dựng dự thảo: Dự thảo được xây dựng bởi Phòng Nội vụ, đã lấy ý kiến đóng góp từ Thường trực Ủy ban nhân dân quận, các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân của 13 phường. Sau đó, văn bản đã được Phòng Tư pháp thẩm định, xác nhận đủ điều kiện pháp lý trước khi trình Ủy ban nhân dân quận ký ban hành.
Tóm lại, Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND cùng Quy chế kèm theo là cơ sở pháp lý vững chắc giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 vận hành khoa học, phân định rõ trách nhiệm cá nhân và tập thể, đồng thời tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác phát triển giáo dục địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2018/QĐ-UBND | Quận 9, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 324/TTr-NV ngày 10 tháng 5 năm 2018 và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp tại Báo cáo số 15/BC-TP ngày 26 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quyết định này kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 5 năm 2018, thay thế Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 9 về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Quận 9)
1. Vị trí:
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục - Đào tạo.
2. Chức năng:
Phòng Giáo dục và Đào tạo giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương, gồm: chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo quy định của pháp luật.
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài): Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non.
2. Trình Ủy ban nhân dân quận:
a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động giáo dục ở địa phương;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục ở địa phương;
c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận.
d) Dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với: Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; công nhận việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.
4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục.
5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.
6. Chủ trì, phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân quận;
Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bố ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm về giáo dục của quận theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính.
7. Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn của Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với Thanh tra quận, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra về giáo dục và đào tạo ở địa phương.
8. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục (bao gồm các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài): Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non.
9. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận; quyết định phân bố biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.
10. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
11. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.
12. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn quận.
13. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
14. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.
15. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý giáo dục và đào tạo đối với cán bộ, công chức phường được phân công phụ trách, theo dõi công tác giáo dục ở địa phương.
17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân quận.
19. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có 01 Trưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ.
1. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo là người đứng đầu Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:
a) Căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận, ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó;
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định tại Quy chế này theo thẩm quyền và các công việc được Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí gây thiệt hại trong cơ quan và các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về tổ chức, hoạt động giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp tài liệu trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận khi có yêu cầu; phối hợp với Trưởng phòng khác và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội quận giải quyết những vấn đề liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo;
d) Tham gia phối hợp với Trưởng phòng Nội vụ thực hiện quy trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận, không công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân quận; quyết định công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố;
2. Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.
1. Biên chế công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế công chức của quận do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức.
3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.
2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các công chức, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.
Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp
1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.
2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.
3. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận và yêu cầu giải quyết công việc, Trưởng phòng tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức một lần trong tháng.
Các cuộc họp bất thường trong tháng chỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp.
4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.
5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.
1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:
Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:
a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công;
b) Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận.
Trong trường hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, phải chủ động thảo luận với các cơ quan chuyên môn khác về những vấn đề có liên quan đến các cơ quan đó, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:
Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
5. Đối với Ủy ban nhân dân 13 phường:
a) Hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân 13 phường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của nhà nước;
b) Hướng dẫn cán bộ công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý;
c) Cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết cho Ủy ban nhân dân phường phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.
Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành.
Điều 9. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 324/TTr-NV | Quận 9, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
DỰ THẢO QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 9
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Quận 9
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Phòng Nội vụ kính trình Ủy ban nhân dân quận dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 như sau:
Hiện nay, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Giáo dục và Đào tạo quận - huyện.
Mặt khác, do Quốc Hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Theo đó cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận đã có sự điều chỉnh và nhằm cụ thể hóa những điểm mới, tiếp tục khẳng định và phát huy chức năng, nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận. Vì vậy, việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9 là cần thiết.
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VIỆC XÂY DỰNG DỰ THẢO
1. Mục đích
Việc ban hành dự thảo Quy chế nhằm xác định rõ cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của Giáo dục và Đào tạo Quận 9, phù hợp với quy định mới của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Quan điểm chỉ đạo
Khi xây dựng dự thảo Quy chế phải được cụ thể, rõ ràng để đảm bảo nội dung phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với thực tế địa phương trên cơ sở căn cứ các quy định như Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/TT-NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO QUY CHẾ
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc đồng ý giao Phòng Nội vụ xây dựng dự thảo Quy chế. Sau khi dự thảo xong, gửi xin ý kiến đóng góp của Thường trực Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường. Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị Phòng Nội vụ tổng hợp và gửi văn bản đề nghị Phòng Tư pháp thẩm định theo quy định. Trên cơ sở báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp dự thảo Quy chế đã được đánh giá đủ điều kiện để ban hành.
IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG DỰ THẢO QUY CHẾ
Dự thảo Quy chế được xây dựng đảm bảo đúng theo Quy chế (mẫu) đã được ban hành kèm theo Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh gồm 04 chương, 09 điều, cụ thể:
- Chương I: Quy định chung (gồm 02 điều)
- Chương II: Nhiệm vụ và Quyền hạn (gồm 02 điều)
- Chương III: Tổ chức bộ máy và biên chế (Gồm 03 điều, từ Điều 05 đến Điều 07).
- Chương IV: Chế độ làm việc và quan hệ công tác (Gồm 08 điều, từ Điều 08 đến Điều 09).
Trên đây là Tờ trình dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9, Phòng Nội vụ xin kính trình Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định./.
|
| TRƯỞNG PHÒNG |
- 1Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của phòng Giáo dục và Đào tạo quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành
- 2Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Gò Vấp, thành phồ Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 6Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức ban hành do thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của phòng Giáo dục và Đào tạo quận 9 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành
- 2Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 3Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức ban hành do thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 3Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 4Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 61/2017/QĐ-UBND về Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Gò Vấp, thành phồ Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/05/2018
- Nơi ban hành: Quận 9
- Người ký: Trần Văn Bảy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2018
- Ngày hết hiệu lực: 13/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
