Quyết định 07/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến xe, áp dụng đối với các bến xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các đối tượng liên quan.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quyết định quy định chi tiết mức giá dịch vụ đối với từng loại phương tiện và cự ly di chuyển cụ thể như sau:
- Đối với xe ô tô chở khách hoạt động theo tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh:
- Cự ly từ 0 km đến 50 km: Mức giá là 1.400 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Cự ly từ 51 km đến 300 km: Mức giá là 1.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến ngoại tỉnh:
- Cự ly từ 51 km đến 300 km: Mức giá là 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Cự ly từ 301 km đến 500 km: Mức giá là 2.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Cự ly từ 501 km đến 1.000 km: Mức giá là 3.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Cự ly từ 1.001 km đến 2.000 km: Mức giá là 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Cự ly trên 2.000 km: Mức giá là 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến nội tỉnh:
- Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:
- Xe con và xe tải có tải trọng từ 1 tấn đến 5 tấn: Mức giá là 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách có trên 30 ghế và xe tải có tải trọng trên 5 tấn: Mức giá là 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: Mức giá là 3.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định thu theo hình thức khoán:
- Xe con và xe tải 5 tấn: Mức giá khoán là 30.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: Mức giá khoán là 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Nguyên tắc áp dụng giá và quy định kỹ thuật xác định mức thu
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc thu phí dịch vụ bến xe, quyết định đưa ra các nguyên tắc áp dụng cụ thể:
- Mức giá tối đa chưa thuế: Toàn bộ các mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách quy định tại Điều 1 là mức giá tối đa và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Quy định riêng đối với xe giường nằm: Đối với xe ô tô chở khách thiết kế giường nằm, giá dịch vụ được tính theo số chỗ nằm trên mỗi lượt xe xuất bến. Mức giá áp dụng sẽ tăng thêm 20% so với mức giá của các tuyến có cự ly tương ứng quy định đối với xe ghế ngồi thông thường.
- Căn cứ xác định số ghế hoặc số giường: Số ghế hoặc số giường nằm của phương tiện để tính giá dịch vụ được căn cứ chính xác theo số người cho phép chở được ghi nhận trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của phương tiện đó.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện quyết định
Quy định về hiệu lực và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 07/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác bến xe khách trên địa bàn tỉnh Hà Giang cùng thủ trưởng các ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2017/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 10 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Hà Giang tại tờ trình số 81/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang với nội dung như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh:
+ Cự ly từ 0 km - 50 km: 1.400 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 1.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến ngoại tỉnh:
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 2.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 3.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly trên 2.000 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: 3.000 đồng/lượt xe xuất bến.
c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 250.000 đồng/tháng.
- Xe máy: 150.000 đồng/tháng
d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại khoản a nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 4, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính tăng hoặc giảm 10% so với bến xe loại 4, cụ thể như sau:
- Bến xe loại 1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 130% bến xe loại 4;
- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 120% bến xe loại 4;
- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 110% bến xe loại 4;
- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 4;
- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 4;
- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 4.
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn xã hội hóa)
a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:
- Tuyến nội tỉnh:
+ Cự ly từ 0 km - 50 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 3.200 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
- Tuyến ngoại tỉnh:
+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 5.700 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 6.900 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
+ Cự ly trên 2.000 km: 8.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.
b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 30.000 đồng/lượt xe xuất bến.
- Xe máy: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:
- Xe con, xe tải <1 tấn: 500.000 đồng/tháng.
- Xe máy: 200.000 đồng/tháng.
d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại điểm a, khoản 2 điều này là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 1, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính giảm 10% so với bến xe liền kề, cụ thể như sau:
- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 60% bến xe loại 1;
- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 50% bến xe loại 1;
- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 40% bến xe loại 1.
Điều 2. Giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách quy định Điều 1 nêu trên là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với những xe ô tô chở khách (giường nằm): Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính (theo chỗ nằm/lượt xe xuất bến) với mức giá tăng thêm 20% của mức giá tại các tuyến cự ly tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.
Số ghế (hoặc số giường) được tính theo số người cho phép chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của UBND tỉnh về Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện/thành phố; Các đơn vị quản lý, khai thác Bến xe khách trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 740/2012/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 5Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Quyết định 37/2011/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Luật giá 2012
- 3Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 12Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- 13Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do tỉnh Hà Giang ban hành
- Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
