Giới thiệu chung về Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí và tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, tạo cơ sở cho việc quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định phân định rõ hai nhóm mức thu đối với các hoạt động sử dụng nước và dịch vụ từ công trình thủy lợi:
- Mức thu thủy lợi phí thông thường: Áp dụng đối với đất trồng lúa; đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi; cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu; cấp nước để nuôi trồng thủy sản; vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống công trình thủy lợi. Các mức thu này được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ.
- Mức thu tiền nước đối với các hoạt động khai thác, kinh doanh đặc thù:
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 5% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá bè: Thu bằng 6% giá trị sản lượng.
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Thu bằng 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm cả hoạt động kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): Thu bằng 10% tổng giá trị doanh thu.
Quy định về đối tượng được miễn thủy lợi phí
Các nội dung liên quan đến đối tượng và phạm vi miễn thủy lợi phí; nguồn kinh phí cấp bù do miễn thu; trình tự, thủ tục lập hồ sơ; công tác lập, giao dự toán, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc quản lý và thu nộp thủy lợi phí, tiền nước được triển khai minh bạch, hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích, biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi do các đơn vị quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh (trên cơ sở có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã).
- Thực hiện kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình phục vụ tưới, tiêu, diện tích thực tế và việc sử dụng nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Phối hợp kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác tưới, tiêu bảo đảm chất lượng và kịp thời vụ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác của việc xác nhận diện tích, hình thức, chất lượng tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng (bao gồm cả phần ký kết với các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và phần tự phục vụ tưới, tiêu) và cấp nước trên địa bàn.
- Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi thực hiện nghiêm túc hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước theo quy định.
- Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh:
- Chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trong phạm vi được giao quản lý.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý; thực hiện báo cáo chất lượng dịch vụ theo đúng các điều khoản hợp đồng đã ký kết.
- Quản lý, sử dụng và thực hiện quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp bù theo đúng các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu tiền nước, thủy lợi phí sử dụng từ công trình thủy lợi.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2014/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC, ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 598/TTr-SNN, ngày 10 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
2. Mức thu tiền nước đối với: Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; nuôi cá bè; sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện; sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) được quy định cụ thể như sau:
a) Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 5% giá trị sản lượng.
b) Nuôi cá bè: 6% giá trị sản lượng.
c) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng giá trị doanh thu.
Điều 2. Đối tượng miễn thủy lợi phí
Đối tượng và phạm vi miễn thủy lợi phí; nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí; trình tự, thủ tục hồ sơ được miễn thủy lợi phí; lập, giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí miễn thu thủy lợi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC, ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích và biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh có xác nhận của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc phục vụ tưới, tiêu, diện tích tưới, tiêu và sử dụng nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định.
- Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân các xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi các huyện, thành phố quản lý thực hiện việc tưới, tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.
4. Ủy ban Nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm về việc xác nhận diện tích, hình thức, chất lượng tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng (cả phần ký kết với các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và phần tự phục vụ tưới, tiêu), cấp nước của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Chỉ đạo tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn thực hiện hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước theo quy định.
5. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
- Có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn được giao quản lý.
- Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu tiền nước, thủy lợi phí sử dụng từ công trình thủy lợi.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 54/2005/QĐ-UB quy định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 35/2010/QĐ-UBND theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 631/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 9Quyết định 17/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10Nghị quyết 108/2013/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 104/2009/NQ-HĐND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 5Quyết định 54/2005/QĐ-UB quy định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 35/2010/QĐ-UBND theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 631/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 25/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 14Quyết định 17/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 15Nghị quyết 108/2013/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 104/2009/NQ-HĐND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 17Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 07/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 07/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/03/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Huỳnh Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra