Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển đổi tổ chức từ Ban Dân tộc tỉnh trước đây sang Sở Dân tộc và Tôn giáo, nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hai lĩnh vực then chốt là công tác dân tộc và công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Vị trí và chức năng của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn
Theo quy định tại Điều 1, Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn có vị trí pháp lý và chức năng cụ thể như sau:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Kạn.
- Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hai lĩnh vực: công tác dân tộc và công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Bắc Kạn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Nhiệm vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm chủ trì soạn thảo và trình các văn bản quan trọng sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Các quyết định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh bao gồm quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình và các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; phương án phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp huyện; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; các chính sách xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực quản lý. Ngoài ra, Sở cũng trình các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định của Đảng và pháp luật.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Các quyết định và văn bản cá biệt khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực quản lý của Sở.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công tác dân tộc
Trong lĩnh vực dân tộc, Sở thực hiện các nhiệm vụ chuyên sâu nhằm bảo đảm quyền lợi và sự phát triển của đồng bào dân tộc thiểu số:
- Tham mưu tổ chức thực hiện, theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì hoặc do UBND tỉnh giao; đề xuất các giải pháp xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tham mưu tổ chức tiếp đón, thăm hỏi và giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; thực hiện chính sách đối với người có uy tín và tổ chức các hoạt động giao lưu nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Chủ trì, phối hợp xác định các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển và xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tiếp nhận, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của công dân về dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán của các dân tộc thiểu số.
- Phối hợp thẩm định các chương trình, dự án, đề án của các sở, ban, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong công tác tín ngưỡng, tôn giáo
Đối với lĩnh vực tín ngưỡng và tôn giáo, Sở thực hiện vai trò quản lý nhà nước chặt chẽ và đúng pháp luật:
- Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không thuộc diện di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã xếp hạng hoặc được phê duyệt danh mục kiểm kê di tích.
- Làm đầu mối liên hệ chính thức giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ, công chức, viên chức và các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ cùng người đại diện các cơ sở tín ngưỡng.
- Trực tiếp giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền giải quyết các vụ việc, vấn đề cụ thể phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để xử lý các vấn đề phức tạp.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho UBND cấp huyện trong việc giải quyết các vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương.
- Các nhiệm vụ về cải cách hành chính, quản lý tổ chức bộ máy và các công tác khác
Bên cạnh các nhiệm vụ chuyên môn, Sở Dân tộc và Tôn giáo còn thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý nội bộ và hành chính nhà nước:
- Thực hiện cải cách hành chính, công khai minh bạch các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cho Phòng Dân tộc và Tôn giáo cấp huyện và công chức chuyên môn cấp xã.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức; thực hiện các chế độ tiền lương, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Sở; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 06/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 01 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về ngành, lĩnh vực và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh theo quy định của Đảng, pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ban hành quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín, tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam trên địa bàn tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
d) Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các chương trình, dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5. Công tác tín ngưỡng, tôn giáo
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công bố danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
Làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
c) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, công khai các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện các nhiệm vụ khác về cải cách hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với Phòng Dân tộc và Tôn giáo; công chức giúp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng (nếu có) và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
12. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 12/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
