Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La (ký hiệu: QCĐP 01:2023/SL). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát, giám sát và bảo đảm an toàn nguồn nước sạch phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Ký hiệu quy chuẩn: QCĐP 01:2023/SL.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 3 năm 2023.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Quy định về thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
Việc thử nghiệm chất lượng nước sạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về địa điểm thực hiện và tần suất định kỳ đối với từng nhóm thông số cụ thể:
- Yêu cầu về phòng thử nghiệm: Tất cả các hoạt động thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025.
- Thông số chất lượng nước nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số nhóm A với tần suất định kỳ tối thiểu là 01 lần/01 tháng.
- Thông số chất lượng nước nhóm B: Các đơn vị cấp nước phải thực hiện thử nghiệm toàn bộ các thông số nhóm B với tần suất định kỳ tối thiểu là 01 lần/06 tháng.
- Các trường hợp phải thử nghiệm toàn bộ thông số nhóm A và nhóm B: Đơn vị cấp nước bắt buộc phải thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch (theo quy định tại Điều 4 QCVN 01-1:2018/BYT) trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Trước khi đưa hệ thống cấp nước vào vận hành lần đầu tiên.
- Sau khi tiến hành nâng cấp hoặc sửa chữa lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống sản xuất nước.
- Khi xảy ra các sự cố về môi trường có nguy cơ tác động xấu đến chất lượng nguồn nước sạch.
- Khi xuất hiện các rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ làm suy giảm chất lượng nước hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện định kỳ 03 năm một lần tính từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
- Quy định về số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
Quy chuẩn xác định rõ số lượng mẫu cần lấy dựa trên quy mô dân số được cấp nước và các vị trí lấy mẫu cụ thể nhằm đảm bảo tính đại diện:
- Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
- Đối với đơn vị cấp nước phục vụ dưới 100.000 dân: Phải lấy tối thiểu 03 mẫu nước sạch.
- Đối với đơn vị cấp nước phục vụ từ 100.000 dân trở lên: Phải lấy tối thiểu 04 mẫu nước sạch, và cứ mỗi 100.000 dân tăng thêm thì phải lấy thêm ít nhất 01 mẫu.
- Vị trí lấy mẫu trên mạng lưới:
- 01 mẫu được lấy tại bể chứa nước đã qua xử lý của đơn vị cấp nước trước khi bơm vào mạng lưới đường ống phân phối.
- 01 mẫu được lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng ở cuối mạng lưới đường ống phân phối.
- Các mẫu còn lại được lấy ngẫu nhiên tại các vòi sử dụng trên toàn bộ mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện vận chuyển nước lưu động như xe bồn, ghe chở nước).
- Đối với các khu vực đặc thù (chung cư, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp): Những nơi có bể chứa nước tập trung phải lấy ít nhất 02 mẫu (01 mẫu tại bể chứa tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng). Nếu khu vực có từ 02 bể chứa tập trung trở lên, mỗi bể phải lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu tại vòi sử dụng tương ứng.
- Trường hợp khẩn cấp: Khi có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hoặc xảy ra dịch bệnh, số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau có thể được tăng cường để phục vụ công tác thử nghiệm và kiểm soát dịch tễ.
- Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN 01-1:2018/BYT.
- Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp thử nghiệm có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.
- Quy định về công bố hợp quy
Các đơn vị sản xuất nước sạch phải thực hiện đầy đủ thủ tục công bố hợp quy để chứng minh sản phẩm nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi cung cấp ra thị trường:
- Hình thức thực hiện: Đơn vị sản xuất nước sạch tự thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN).
- Phương thức đánh giá: Áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Sau khi hoàn tất, đơn vị gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế tỉnh Sơn La theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 của QCVN 01-1:2018/BYT.
- Dấu hợp quy: Việc sử dụng dấu hợp quy và ký hiệu trên dấu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN.
- Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch
Cơ chế giám sát chất lượng nước sạch được thực hiện thông qua việc tự công khai thông tin của đơn vị cấp nước và hoạt động ngoại kiểm của cơ quan y tế:
- Trách nhiệm công khai thông tin của đơn vị cấp nước: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả thử nghiệm định kỳ (nhóm A và nhóm B), đơn vị cấp nước phải công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của mình (hoặc dán thông báo công khai trước cổng trụ sở nếu không có trang thông tin điện tử). Nội dung công khai bao gồm: Tổng số mẫu và vị trí lấy mẫu; kết quả thử nghiệm chi tiết của từng mẫu; các biện pháp và thời gian khắc phục đối với các thông số không đạt chuẩn.
- Hoạt động ngoại kiểm của cơ quan y tế: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch với các nội dung:
- Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm định kỳ, hồ sơ quản lý chất lượng và việc công khai thông tin của đơn vị cấp nước.
- Trực tiếp lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm độc lập các thông số chất lượng nước sạch.
- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm, cơ quan ngoại kiểm phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước, công khai kết quả trên trang thông tin điện tử của cơ quan ngoại kiểm, đồng thời báo cáo cho cơ quan chủ quản và đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước.
- Tần suất ngoại kiểm:
- Ngoại kiểm định kỳ: Thực hiện tối thiểu 01 lần/01 năm đối với mỗi đơn vị cấp nước.
- Ngoại kiểm đột xuất: Được thực hiện khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm; khi xảy ra sự cố môi trường; khi kết quả kiểm tra hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguy cơ ô nhiễm; khi có phản ánh, khiếu nại từ người dân, tổ chức; hoặc khi có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan quản lý nhà nước.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và đơn vị cấp nước
Quy chuẩn phân định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể trong việc quản lý và vận hành hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Sở Y tế tỉnh Sơn La:
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện quy chuẩn; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy chuẩn cho phù hợp với thực tế.
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ công bố hợp quy của các đơn vị cấp nước trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực, trang thiết bị và dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng nước; giám sát chất lượng nước tự khai thác của hộ gia đình tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC Sơn La):
- Chủ trì thực hiện ngoại kiểm định kỳ và đột xuất đối với các đơn vị cấp nước có quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên (hoặc công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên).
- Phối hợp với Trung tâm Y tế cấp huyện ngoại kiểm các đơn vị cấp nước quy mô dưới 500 hộ gia đình.
- Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Sở Y tế, các Viện chuyên ngành và Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế.
- Trung tâm Y tế cấp huyện:
- Thực hiện ngoại kiểm định kỳ và đột xuất đối với các đơn vị cấp nước quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm).
- Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra chất lượng nước sạch trên địa bàn quản lý.
- Báo cáo kết quả ngoại kiểm định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Sơn La:
- Bảo đảm chất lượng nước sạch cung cấp luôn đạt tiêu chuẩn quy chuẩn; tự thực hiện giám sát chất lượng nước theo quy định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng nguồn nước do đơn vị mình cung cấp.
- Chấp nhận sự thanh tra, kiểm tra và giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Thiết lập, lưu trữ và quản lý đầy đủ hồ sơ theo dõi chất lượng nước sạch bao gồm: kết quả thử nghiệm nước nguyên liệu và nước sạch; hồ sơ hóa chất sử dụng; sổ theo dõi lưu mẫu nước; báo cáo khắc phục sự cố; tài liệu thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch định kỳ hàng quý cho Trung tâm Y tế cấp huyện và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
- Điều khoản thi hành và tham chiếu
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2023. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quy chuẩn này.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 02 tháng 03 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 23/TTr-SYT ngày 23 tháng 02 năm 2023 và hồ sơ liên quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La, Ký hiệu: QCĐP 01:2023/SL.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Local technical regulation on Domestic water quality in SonLa province)
Lời nói đầu
QCĐP 01:2023/SL do Sở Y tế, Ban soạn thảo tỉnh Sơn La biên soạn trên cơ sở quy định giao quyền tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 Bộ Trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT, Sở Y tế trình, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 02/03/2023
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Local technical regulation on Domestic water quality)
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước) được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La; Các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống dẫn truyền nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan.
3. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
4. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Các thông số nhóm A | |||
|
| Thông số vi sinh vật |
|
|
| 1 | Coliform | CFU/100 mL | <3 |
| 2 | E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL | <1 |
|
| Thông số cảm quan và vô cơ | ||
| 3 | Arsenic (As)(*) | mg/L | 0,01 |
| 4 | Clo dư tự do(**) | mg/L | Trong khoảng 0,2 - 1,0 |
| 5 | Độ đục | NTU | 2 |
| 6 | Màu sắc | TCU | 15 |
| 7 | Mùi, vị | - | Không có mùi, vị lạ |
| 8 | pH | - | Trong khoảng 6,0-8,5 |
| Các thông số nhóm B | |||
|
| Thông số vi sinh vật | ||
| 9 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/ 100mL | < 1 |
| 10 | Trực khuẩn mủ xanh (Ps. Aeruginosa) | CFU/ 100mL | < 1 |
|
| Thông số vô cơ | ||
| 11 | Amoni (NH3 và NH4 tính theo N) | mg/L | 0,3 |
| 12 | Antimon (Sb) | mg/L | 0,02 |
| 13 | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,003 |
| 14 | Chỉ số pecmanganat | mg/L | 2 |
| 15 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 16 | Mangan (Mn) | mg/L | 0,1 |
| 17 | Natri (Na) | mg/L | 200 |
| 18 | Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0,2 |
| 19 | Nitrat (NO3- tính theo N) | mg/L | 2 |
| 20 | Nitrit (NO2- tính theo N) | mg/L | 0,05 |
| 21 | Sắt (Ferrum) (Fe) | mg/L | 0,3 |
| 22 | Seleni (Se) | mg/L | 0,01 |
| 23 | Sunphat | mg/L | 250 |
| 24 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1000 |
|
| Thông số hữu cơ |
|
|
|
| Hydrocacbua thơm |
|
|
| 25 | Benzen | µg/L | 10 |
| 26 | Etylbenzen | µg/L | 300 |
| 27 | Phenol và dẫn xuất của Phenol | µg/L | 1 |
| 28 | Styren | µg/L | 20 |
| 29 | Toluen | µg/L | 700 |
| 30 | Xylen | µg/L | 500 |
|
| Thông số hóa chất bảo vệ thực vật |
|
|
| 31 | Carbofuran | µg/L | 5 |
| 32 | Chlorpyrifos | µg/L | 30 |
| 33 | Cyanazine | µg/L | 0,6 |
| 34 | DDT và các dẫn xuất | µg/L | 1 |
| 35 | Hydroxyatrazine | µg/L | 200 |
| 36 | MCPA | µg/L | 2 |
| 37 | Permethrin | µg/L | 20 |
| 38 | Propanil | µg/L | 20 |
|
| Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ |
|
|
| 39 | Bromodichloromethane | µg/L | 60 |
| 40 | Bromoform | µg/L | 100 |
| 41 | Chloroform | µg/L | 300 |
| 42 | Dibromochloromethane | µg/L | 100 |
Chú thích:
- Dấu (-) là không có đơn vị tính
- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.
- Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau
Cnitrat/GHTĐnitrat Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1
Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
2. Thông số chất lượng nước nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch nhóm A trong danh mục quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này, tần suất thử nghiệm định kỳ không ít hơn 01 lần/01 tháng.
3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B: Tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch nhóm B trong danh mục quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này, tần suất thử nghiệm định kỳ không ít hơn 01 lần/6 tháng.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ các thông số chất lượng nước sạch của nhóm A và nhóm B trong danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Điều 4 QCVN 01-1:2018/BYT trong các trường hợp sau đây:
a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm.
a) Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: Lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch.
b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước).
3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, Bệnh viện, Trường học, Doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: Lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: Có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.
Điều 7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
1. Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN 01-1:2018/BYT.
2. Trong trường hợp các phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm quy định tại Phụ lục số 01 của QCVN 01-1:2018/BYT có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
1. Đơn vị sản xuất nước sạch phải tự công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018, Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.
2. Đơn vị sản xuất nước sạch phải tiến hành đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế tỉnh Sơn La theo Mẫu tại Phụ lục số 02 của QCVN 01-1:2018/BYT.
3. Dấu hợp quy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN; ký hiệu trên dấu hợp quy thực hiện theo quy định tại mục 3 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
4. Trình tự công bố hợp quy được quy định tại Điểm a Mục 1, và Điểm a Mục 2 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN và Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy được quy định tại điểm a mục 1 và mục 2 Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN và khoản 8 Điều 3 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN.
Điều 9. Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.
2. Trung Tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phải kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 10 của Quy chuẩn này với các nội dung như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5 của Quy chuẩn; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy chuẩn này.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5, số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm theo quy định tại Điều 6 của Quy chuẩn này.
c) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây:
- Tên đơn vị được kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy chuẩn này.
3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch
a) Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ 01 lần/01 năm.
b) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
- Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
- Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
- Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.
4. Kết quả thử nghiệm chất lượng nước của đơn vị cấp nước thực hiện theo các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 của Quy chuẩn này.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện và có trách nhiệm kiến nghị với UBND tỉnh sửa đổi hoặc bổ sung cho Quy chuẩn kỹ thuật địa phương phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý.
b) Tiếp nhận bản công bố hợp quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
2. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt của tất cả các đơn vị cấp nước có quy mô từ 500 hộ gia đình trở lên (hoặc có công suất 1000 m3/ngày đêm trở lên trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình); báo cáo ngoại kiểm theo Mẫu số 1 của phụ lục ban hành tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.
b) Phối hợp với các Trung tâm Y tế huyện thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước của các đơn vị cấp nước có quy mô dưới 500 hộ gia đình (hoặc có công suất dưới 1000 m3/ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình).
c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm cho việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch.
d) Báo cáo bằng văn bản định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Sở Y tế tỉnh, Viện chuyên ngành thuộc Bộ Y tế và Cục Quản lý môi trường - Bộ Y tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cuối của tháng 6 và tháng 12; báo cáo theo Mẫu số 03 của phụ lục ban hành tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.
3. Trung tâm Y tế cấp huyện có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngoại kiểm định kỳ, đột xuất chất lượng nước của tất cả các đơn vị cấp nước cho dưới 500 hộ gia đình (hoặc công suất dưới 1.000 m3 /ngày đêm trong trường hợp không xác định được số hộ gia đình). Báo cáo kết quả ngoại kiểm theo Mẫu số 1 của phụ lục ban hành tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm cho việc thực hiện các hoạt động kiểm tra chất lượng nước sạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Báo cáo bằng văn bản định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12. Nội dung báo cáo theo Mẫu số 04 của phụ lục tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.
4. Đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm:
a) Bảo đảm chất lượng nước sạch, thực hiện việc giám sát chất lượng nước sạch theo quy định tại Quy chuẩn này và quy định tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế, Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15/12/2021 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung cấp.
c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch:
- Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Các kết quả thử nghiệm chất lượng nước nguyên liệu định kỳ, đột xuất.
- Các kết quả thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch định kỳ, đột xuất.
- Các hồ sơ về hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất nước sạch.
- Sổ theo dõi việc lưu mẫu nước (mỗi lần lấy mẫu nước ghi cụ thể số lượng mẫu nước lưu, vị trí lấy mẫu, thể tích mẫu, phương pháp bảo quản mẫu; thời gian lấy mẫu và lưu mẫu; người lấy mẫu nước).
- Báo cáo biện pháp khắc phục các sự cố liên quan đến chất lượng nước sạch.
- Công khai thông tin về chất lượng nước sạch.
- Các tài liệu chứng minh việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hàng quý cho Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 của phụ lục ban hành tại Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018.
Điều 11. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./.
- 1Quyết định 58/2022/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 49/2022/QĐ-UBND về Quy chuẩn Kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 20/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 47/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 31/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 26/2019/TT-BKHCN quy định về chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 15Thông tư 26/2021/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2018/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 16Quyết định 58/2022/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 17Quyết định 49/2022/QĐ-UBND về Quy chuẩn Kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 18Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 20Quyết định 20/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 21Quyết định 47/2023/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 22Quyết định 31/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 06/2023/QĐ-UBND Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 06/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Tráng Thị Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
