Giới thiệu chung về Quyết định 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để thiết lập, vận hành và số hóa hệ thống thông tin hạ tầng kỹ thuật ngầm, phục vụ hiệu quả cho công tác quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị bền vững.
- Phạm vi điều chỉnh và hiệu lực thi hành
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động quản lý, xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2021.
- Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu
Công tác quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị phải tuân thủ nghiêm ngặt 08 nguyên tắc cơ bản sau:
- Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và có tính kế thừa cao giữa các giai đoạn phát triển.
- Tập hợp và quản lý đầy đủ, toàn diện các nguồn thông tin, dữ liệu từ tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Lưu trữ, bảo quản dữ liệu an toàn, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài và thuận tiện cho việc tra cứu, khai thác.
- Tổ chức hệ thống dữ liệu khoa học nhằm phục vụ khai thác nhanh chóng, phát huy tối đa hiệu quả và tiết kiệm chi phí chung cho xã hội.
- Công bố công khai và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật tiếp cận thông tin, ngoại trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc bị hạn chế sử dụng.
- Phục vụ kịp thời, chính xác cho công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, bắt buộc phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu
Tổ chức, cá nhân khi tiếp cận và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị có các nghĩa vụ và quyền lợi sau:
- Tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc khai thác dữ liệu đã được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
- Không được chuyển giao dữ liệu được cung cấp cho bên thứ ba, trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản hoặc hợp đồng cụ thể với đơn vị cung cấp dữ liệu.
- Không được làm sai lệch, xuyên tạc hoặc thay đổi nội dung dữ liệu đã được cung cấp.
- Nộp đầy đủ kinh phí khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định hiện hành.
- Tôn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với nguồn dữ liệu.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khi phát hiện các sai sót, bất cập trong thông tin được cung cấp.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật nếu quyền khai thác, sử dụng dữ liệu hợp pháp bị xâm phạm.
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật nếu bên cung cấp thông tin cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại thực tế.
- Hình thức, thủ tục và kinh phí khai thác dữ liệu công trình ngầm
Quy định xác lập rõ ràng các phương thức tiếp cận thông tin và cơ chế tài chính vận hành hệ thống:
- Hình thức khai thác: Thực hiện qua 03 kênh chính gồm: Khai thác trực tuyến trên mạng Internet hoặc Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Khai thác thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu trực tiếp; Khai thác chung bộ dữ liệu ngầm đô thị đặt tại Sở Xây dựng.
- Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu: Tổ chức, cá nhân gửi phiếu hoặc văn bản yêu cầu đến Sở Xây dựng để được hướng dẫn. Sau khi tiếp nhận yêu cầu hợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện cung cấp dữ liệu theo thời hạn thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp từ chối cung cấp, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
- Kinh phí vận hành: Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị do ngân sách tỉnh Ninh Thuận bố trí trong dự toán chi sự nghiệp hạ tầng ngầm đô thị hàng năm. Chi phí in ấn, sao chụp, gửi thông tin thực hiện theo Thông tư số 46/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phân cấp quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm
Quyết định phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp quản lý trên địa bàn tỉnh:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công trình ngầm đô thị trên toàn tỉnh. Có trách nhiệm lập kế hoạch thu thập dữ liệu hàng năm; cập nhật biến động dữ liệu đối với các công trình do Sở thẩm định hoặc cấp phép; công bố danh mục dữ liệu công trình ngầm trên các phương tiện thông tin đại chúng; chủ trì vận hành phần mềm ứng dụng GIS; tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm gửi Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu thập dữ liệu hàng năm trên địa bàn quản lý (trừ các khu, cụm công nghiệp) gửi Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 12; rà soát, cập nhật dữ liệu các công trình do cấp huyện đầu tư, thẩm định hoặc cấp phép; tổ chức lưu trữ hồ sơ và báo cáo định kỳ cho Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Thực hiện quản lý, lập kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp; cung cấp dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu; tổ chức lưu trữ hồ sơ và báo cáo định kỳ cho Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
Chủ sở hữu công trình ngầm đóng vai trò quyết định trong việc duy trì tính chính xác của hệ thống dữ liệu với các nghĩa vụ cụ thể:
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của công trình ngầm thuộc sở hữu của mình theo quy định.
- Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm (bao gồm bản vẽ hoàn công đã số hóa trên nền GIS thể hiện rõ mặt bằng, mặt cắt, chiều sâu, hệ thống đấu nối và các văn bản pháp lý liên quan như quy mô, loại công trình, thông tin liên hệ) cho UBND cấp huyện, Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày đưa công trình vào sử dụng.
- Đối với công trình ngầm hoàn thành trước khi Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu phải cung cấp dữ liệu theo thời hạn do cơ quan quản lý quy định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp.
- Trường hợp không cung cấp dữ liệu, nếu quá trình quy hoạch hoặc xây dựng đô thị sau này gây ảnh hưởng, hư hỏng đến công trình ngầm, chủ sở hữu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả và thiệt hại phát sinh.
- Trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành liên quan
Sự phối hợp liên ngành được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng bộ của cơ sở dữ liệu:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu thập, cập nhật dữ liệu nền địa hình, nền địa chính; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Sở Giao thông vận tải: Cập nhật biến động dữ liệu công trình ngầm thuộc phạm vi các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị theo phân cấp quản lý đường bộ của tỉnh.
- Sở Công thương: Quản lý, cập nhật dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm trong các Cụm công nghiệp thuộc đô thị; báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hoạt động liên tục 24/24 để lưu trữ cơ sở dữ liệu; phối hợp xây dựng và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin; bảo đảm an toàn thông tin và tính đồng bộ công nghệ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án xây dựng công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư (giao thông ngầm, bãi đỗ xe ngầm, hào kỹ thuật, tuy nen...).
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước; phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí phục vụ quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu.
- Phân công chi tiết quyền hạn cập nhật dữ liệu theo Phụ lục
Để đảm bảo tính chính xác và phân định rõ trách nhiệm cập nhật thông tin, Quyết định ban hành kèm theo Phụ lục phân công chi tiết quyền hạn đối với từng loại dữ liệu (trong đó ký hiệu C là quyền xem, cập nhật, chỉnh sửa và chịu trách nhiệm về tính chính xác; X là chỉ có quyền xem):
- Dữ liệu Nền địa hình, địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); Sở Xây dựng, Sở GTVT, Sở Công thương, Sở TT&TT, các Sở ban ngành khác và doanh nghiệp/người dân chỉ có quyền xem (X).
- Dữ liệu Giao thông: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); các đơn vị khác chỉ có quyền xem (X).
- Dữ liệu Hệ thống cấp điện: Sở Công thương và UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); các đơn vị khác chỉ có quyền xem (X).
- Dữ liệu Hệ thống cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng: Sở Xây dựng và UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); các đơn vị khác chỉ có quyền xem (X).
- Dữ liệu Hệ thống viễn thông: Sở Thông tin và Truyền thông và UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); các đơn vị khác chỉ có quyền xem (X).
- Dữ liệu Hệ thống cây xanh: UBND cấp huyện giữ vai trò cập nhật, chỉnh sửa (C); các đơn vị khác chỉ có quyền xem (X).
- Xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật hiện hành tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2021/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 08 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2956/TTr-SXD ngày 14 tháng 9 năm 2020 và Báo cáo thẩm định số 133/BC-STP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU VỀ CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm tại các đô thị, các khu, cụm công nghiệp nằm trong phạm vi đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Quy định này áp dụng đối các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Không áp dụng đối với cơ sở dữ liệu công trình ngầm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
1. Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
2. Tuy nen kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bào trì các thiết bị, đường ống.
3. Hào kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.
4. Cống, bể kỹ thuật là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp ngầm thông tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu sáng.
5. Dữ liệu công trình ngầm đô thị: là tập hợp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng, giao thông, hệ thống cấp điện trung hạ thế, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống viễn thông, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cây xanh đô thị.
6. Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị: là kho dữ liệu, thông tin về các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ngầm xây dựng gồm các dạng cơ sở dữ liệu địa lý (GIS), bản đồ, hình ảnh, biểu đồ, bảng thông tin đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức theo dạng số hóa trên các thiết bị lưu trữ thông tin điện tử đặt tại trung tâm lưu trữ dữ liệu. Cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị được tích hợp trên bộ dữ liệu hiện trạng, nền địa hình, nền địa chính. Được xây dựng nhằm chia sẻ cơ sở dữ liệu giữa các ngành, các cấp và phục vụ nghiên cứu tổng thể, lập kế hoạch, định hướng phát triển.
Điều 3. Phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, đầu tư xây dựng chung trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở phân cấp cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước, bao gồm:
a) Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị;
b) Đầu tư xây dựng công trình ngầm đô thị;
c) Quản lý khai thác sử dụng.
2. Sở Xây dựng thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, cung cấp dữ liệu và lưu trữ công trình ngầm đô thị thuộc cấp tỉnh quản lý trừ các công trình thuộc phạm vi của ngành giao thông theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin về dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc địa bàn mình quản lý; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm trong khu công nghiệp, đầu tư xây dựng công trình ngầm trong khu công nghiệp do mình quản lý theo phân cấp quản lý tại Điều 13 của Quy định này.
5. Các tổ chức, cá nhân đang quản lý công trình ngầm đô thị có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý tại địa phương để tổng hợp, theo dõi, quản lý.
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm
1. Chiếm đoạt, làm hỏng, cố ý làm mất thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
2. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
3. Mua bán, chuyển giao, hủy trái phép thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
4. Sử dụng thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Lợi dụng việc cung cấp thông tin, dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các thông tin, dữ liệu trái với quy định của pháp luật.
6. Những hành vi vi phạm pháp luật khác.
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa.
2. Tập hợp, quản lý được đầy đủ các nguồn thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện.
4. Tổ chức có hệ thống phục vụ thuận tiện khai thác và sử dụng, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chung cho xã hội.
5. Được công bố công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ liệu thuộc về bí mật nhà nước và hạn chế sử dụng.
6. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
7. Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.
8. Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị quy định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Không được chuyển dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.
3. Không được làm sai lệch dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.
4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
6. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về những sai sót thông tin, dữ liệu đã cung cấp.
7. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của mình.
8. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.
Điều 7. Hình thức và thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
b) Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu;
c) Khai thác và sử dụng chung bộ dữ liệu ngầm đô thị đặt tại Sở Xây dựng.
2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo hình thức phiếu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu phải nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho Sở Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể;
b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, Sở Xây dựng thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu. Thời hạn cung cấp dữ liệu do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 8. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do ngân sách tỉnh bố trí trong kinh phí chi cho sự nghiệp hạ tầng ngầm đô thị hàng năm.
Chi phí cung cấp tài liệu, dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật tiếp cận thông tin.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng công trình ngầm đô thị, quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm của các đô thị trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (bao gồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên 3 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh do UBND cấp huyện; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Cập nhật biến động dữ liệu các công trình ngầm trong đô thị do Sở Xây dựng thẩm định, cấp phép xây dựng các công trình, dự án theo phân cấp.
4. Công bố danh mục dữ liệu công trình ngầm đô thị trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của tỉnh Ninh Thuận.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.
6. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc cấp tỉnh quản lý.
7. Chủ trì quản lý, vận hành phần mềm ứng dụng GIS về hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị của tỉnh nhằm phục vụ lưu trữ, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu công trình ngầm đô thị trên môi trường điện tử với các cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định, khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị.
8. Tổng hợp đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất bố trí kinh phí, đảm bảo các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị theo phân cấp.
9. Thông báo với chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm trong phạm vi quản lý của ngành đã được phân cấp theo Quy định này về thời hạn phải cung cấp (nộp) hồ sơ lưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.
10. Tổng hợp, báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn tỉnh về Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản lý (trừ các Khu, cụm công nghiệp) để xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
2. Rà soát, cập nhật dữ liệu công trình ngầm đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý và các dự án, công trình ngầm trong đô thị do UBND cấp huyện đầu tư, thẩm định, cấp phép theo phân cấp.
3. Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý (trừ các Khu, cụm công nghiệp); cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý.
5. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 11. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp để quản lý xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hăng năm; đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp.
2. Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp; cung cấp dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
5. Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp do mình quản lý về Sở Xây dựng theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định.
2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo địa bàn) và Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng để triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về công trình xây dựng ngầm đô thị, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các dữ liệu do mình cung cấp. Đối với công trình ngầm đã hoàn thành trước khi Quy định này có hiệu lực, chủ sở hữu có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm, thời hạn cung cấp do cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định. Bộ dữ liệu công trình ngầm phải cung cấp bao gồm:
a) Các bản vẽ hoàn công xây dựng của từng công trình (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa): bản vẽ mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống đấu nối kỹ thuật thể hiện được vị trí, mặt bằng, chiều sâu công trình; kèm file các bản vẽ đã được số hóa trên nền GIS.
b) Các dữ liệu có liên quan về quản lý xây dựng ngầm đô thị (các văn bản): thông tin về cấp và loại công trình ngầm, quy mô và tính chất công trình, thời gian hoàn thành công trình và tình trạng sử dụng. Thông tin về tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu công trình ngầm. Thông tin về tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ các đơn vị quản lý, vận hành và đơn vị sử dụng các công trình ngầm.
3. Cập nhật biến động dữ liệu các công trình ngầm trong đô thị do mình đầu tư, đã được cấp phép xây dựng.
4. Trường hợp Chủ sở hữu công trình ngầm không cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý theo phân cấp, nếu trong quá trình quy hoạch, xây dựng đô thị gây ảnh hưởng công trình ngầm thì chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả, thiệt hại do việc không cung cấp dữ liệu gây ra.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Có trách nhiệm thu thập, cập nhật, kiểm tra các biến động cơ sở dữ liệu về công trình ngầm thuộc đơn vị quản lý theo phạm vi được xác định cụ thể tại Phụ lục kèm theo:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thu thập, cập nhật, kiểm tra biến động cơ sở dữ liệu nền địa hình, nền địa chính trên hệ thống;
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Xây dựng tình hình quản lý dữ liệu nền địa hình, nền địa chính bao gồm dữ liệu hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất.
2. Sở Giao thông vận tải
Thu thập, cập nhật, kiểm tra các biến động cơ sở dữ liệu công trình ngầm thuộc phạm vi các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý tại Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 91/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để quản lý và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Sở Công thương
a) Thu thập, cập nhật, kiểm tra biến động dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm (kể cả công trình ngầm không cấp phép xây dựng) trong các Cụm công nghiệp nằm trong phạm vi các đô thị trên địa bàn tỉnh;
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Xây dựng tình hình quản lý dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm trong các Cụm công nghiệp nằm trong phạm vi các đô thị trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng đảm bảo hạ tầng của Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh (đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông) để hỗ trợ quản lý, duy trì, lưu trữ cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị của tỉnh hoạt động hiệu quả 24/24;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành địa phương tổ chức, xây dựng, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng (bao gồm: Công trình giao thông ngầm và bãi đỗ xe ngầm; công trình đầu mối kỹ thuật ngầm; cống, bể kỹ thuật, hào, tuy nen kỹ thuật) được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo các quy định của pháp luật hiện hành.
6. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí kinh phí cho công tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí; trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí phục vụ cho công tác quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định khác có liên quan, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định hiện này.
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, kịp thời giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.
TRÁCH NHIỆM THU THẬP, CẬP NHẬT, KIỂM TRA CÁC BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
(Đính kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)
Ghi chú: X: chỉ xem; C: Xem, cập nhật, chỉnh sửa và chịu trách nhiệm tính chính xác của dữ liệu do mình quản lý, cập nhật
| Đơn vị Dữ liệu | Sở Xây dựng | Sở Tài nguyên và Môi trường | Sở Giao thông vận tải | Sở Công thương | Sở Thông tin và Truyền thông | Các Sở ban ngành cấp tỉnh | UBND cấp huyện | Doanh nghiệp, chủ đầu tư và người dân |
| Nền | X | C | X | X | X | X | C | X |
| Giao thông | C | X | C | X | X | X | C | X |
| Hệ thống cấp điện | X | X | X | C | X | X | C | X |
| Hệ thống cấp nước | C | X | X | X | X | X | C | X |
| Hệ thống thoát nước | C | X | X | X | X | X | C | X |
| Hệ thống viễn thông | X | X | X | X | C | X | C | X |
| Hệ thống điện chiếu sáng | C | X | X | X | X | X | C | X |
| Hệ thống cây xanh | X | X | X | X | X | X | C | X |
- 1Quyết định 25/2013/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 05/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý và phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 3Quyết định 49/2019/QĐ-UBND về Quy định quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 1287/QĐ-UBND.HC năm 2021 về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu công trình xây dựng dân dụng do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 21/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý, phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 2Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quyết định 25/2013/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 05/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý và phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 5Luật tiếp cận thông tin 2016
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Quyết định 25/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 91/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1 Điều 7 của Quy định phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 25/2016/UB-UBND
- 11Thông tư 46/2018/TT-BTC quy định về chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 49/2019/QĐ-UBND về Quy định quản lý và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 1287/QĐ-UBND.HC năm 2021 về Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu công trình xây dựng dân dụng do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 14Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 15Quyết định 21/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý, phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 06/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phan Tấn Cảnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
