Tóm tắt Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ, phân định rõ ràng ranh giới và phân cấp quản lý hoạt động khai thác thủy sản. Quy chế này hướng tới mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, đồng thời hỗ trợ sinh kế cho ngư dân địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi:
- Quy định về phân chia ranh giới và phân cấp quản lý (Điều 5)
Đây là nội dung trọng tâm nhằm xác định rõ phạm vi quyền hạn và trách nhiệm quản lý của từng cấp chính quyền địa phương đối với các vùng nước:
- Phân chia ranh giới vùng ven bờ: Ủy ban nhân dân cấp huyện có bờ biển tiếp giáp chủ trì tổ chức hiệp thương để phân chia ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ của từng địa phương. Đường ranh giới này chỉ có giá trị phục vụ công tác quản lý khai thác thủy sản, không có giá trị pháp lý trong việc phân định địa giới hành chính.
- Phân chia ranh giới vùng nội địa: Đối với các vùng nước nội địa nằm giáp ranh giữa hai hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp huyện, các Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan phải thống nhất quy định chung để quản lý đồng bộ.
- Phân cấp quản lý địa bàn: Vùng ven bờ và vùng nội địa thuộc địa giới hành chính của cấp huyện nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện đó chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp.
- Phân cấp quản lý tàu cá:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo quy định của Luật Thủy sản.
- Chi cục Thủy sản (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Thực hiện việc cấp các loại giấy tờ pháp lý liên quan đến tàu cá (đăng kiểm, đăng ký, xóa đăng ký, đánh dấu tàu cá) đối với các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 6)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò chủ trì, điều phối và giám sát toàn diện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh:
- Hướng dẫn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý khai thác thủy sản vùng ven bờ và nội địa.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ và quản lý các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên do cấp huyện bàn giao.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp từ khai thác ven bờ sang các sinh kế bền vững khác.
- Thẩm định các dự án quản lý nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng tại vùng ven bờ và các dự án thiết lập khu bảo tồn cấp tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 7)
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về an ninh, trật tự và hiệu quả khai thác thủy sản trong vùng nước được giao quản lý:
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến người dân.
- Xây dựng kế hoạch, chính sách, dự án khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững, phù hợp với thực tế địa phương.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ với sự tham gia tích cực của cộng đồng; tham mưu thành lập các khu bảo tồn, vùng cấm khai thác hoặc cấm khai thác có thời hạn.
- Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo thẩm quyền.
- Rà soát, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện bàn giao toàn bộ danh sách, dữ liệu tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên cho Chi cục Thủy sản quản lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành và đơn vị liên quan (Điều 8)
Sự phối hợp liên ngành là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu lực thực thi pháp luật trên biển và vùng nội địa:
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.
- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho ngư dân hoạt động khai thác hợp pháp.
- Chủ động phối hợp trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người và tàu cá gặp sự cố trên biển và các vùng nước nội địa.
- Phối hợp với chính quyền địa phương theo dõi, giám sát chặt chẽ hoạt động của các tàu cá vùng ven bờ và vùng nội địa nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi khai thác trái phép.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung quy chế (Điều 9)
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với thực tiễn, các sở, ngành và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổng hợp, tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định pháp luật cấp trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2020/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 16 tháng 4 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG VEN BỜ VÀ VÙNG NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 430/TTr-SNN ngày 05 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG VEN BỜ VÀ VÙNG NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng ven bờ tỉnh Quảng Bình là vùng biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng như sau:
a) Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17°57’39”N - kinh độ 106°30’33”E và vĩ độ 17°59’17”N - kinh độ 106°36’58”E;
b) Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17°09’53”N - kinh độ 106°59’26”E và vĩ độ 17°19’20”N - kinh độ 107°12’00”E;
c) Ranh giới phía ngoài là đoạn thẳng nối hai điểm có tọa độ gồm: Vĩ độ 17059’17”N - kinh độ 106036’58”E và vĩ độ 17019’20”N - kinh độ 107012’00”E.
d) Các đoạn thẳng phân chia ranh giới vùng ven bờ giữa tỉnh Quảng Bình với tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Quảng Bình với tỉnh Quảng Trị được quy định tại điểm a, b Khoản này chỉ có giá trị về việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản, không có giá trị pháp lý về phân chia địa giới hành chính.
2. Vùng khai thác thủy sản chung ven bờ là vùng biển ven bờ tiếp giáp giữa tỉnh Quảng Bình với tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Quảng Bình với tỉnh Quảng Trị được giới hạn bởi đoạn thẳng được nối liền bởi các điểm. Cụ thể:
a) Giữa tỉnh Quảng Bình với tỉnh Hà Tĩnh gồm 04 điểm có tọa độ như sau:
Điểm thứ nhất: Vĩ độ: 17°58’22”N; kinh độ: 106°29’26”E;
Điểm thứ hai: Vĩ độ: 18°00’10”N; kinh độ: 106°36’19”E;
Điểm thứ ba: Vĩ độ: 17°58’24”N; kinh độ: 106°37’39”E;
Điểm thứ tư: Vĩ độ: 17°56’34”N; kinh độ: 106°30’40”E.
b) Giữa tỉnh Quảng Bình với tỉnh Quảng Trị gồm 04 điểm có tọa độ như sau:
Điểm thứ nhất: Vĩ độ: 17°11’48”N; kinh độ: 106°56’53”E;
Điểm thứ hai: Vĩ độ: 17°21’37”N; kinh độ: 107°09’58”E;
Điểm thứ ba: Vĩ độ: 17°16’59”N; kinh độ: 107°14’05”E;
Điểm thứ tư: Vĩ độ: 17°08’04”N; kinh độ: 107°02’05”E.
3. Vùng nội địa tỉnh Quảng Bình là các vùng nước nằm trong đất liền tỉnh Quảng Bình, gồm sông, suối, đầm, phá, hồ chứa và vùng nước nội đồng, trừ vùng nước đã giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân để nuôi trồng thủy sản.
1. Quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa nhằm tổ chức khai thác có hiệu quả đi đôi với việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản; tuân theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật.
2. Phân chia vùng ven bờ, vùng nội địa và phân cấp quản lý nhằm gắn trách nhiệm với quyền lợi của chính quyền địa phương và cộng đồng ngư dân trên địa bàn trong việc tổ chức khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả và bền vững.
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN Ở VÙNG VEN BỜ VÀ VÙNG NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Đối với tàu cá
a) Tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản được phép hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
b) Tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản được phép hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
2. Đối với tổ chức, cá nhân
a) Các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 52 Luật Thủy sản;
b) Không vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác thủy sản được quy định tại Điều 7 Luật Thủy sản và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 5. Phân chia ranh giới và phân cấp quản lý
1. Phân chia ranh giới vùng ven bờ và vùng nội địa
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có bờ biển tiếp giáp tổ chức hiệp thương phân chia ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ của từng địa phương. Đường phân chia ranh giới vùng khai thác thủy sản ven bờ giữa hai huyện chỉ có giá trị về việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản, không có giá trị pháp lý về phân chia địa giới hành chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh thống nhất quy định chung việc quản lý khai thác thủy sản tại các vùng nước nội địa tiếp giáp giữa hai hoặc nhiều huyện, thị xã, thành phố.
2. Phân cấp quản lý
a) Vùng ven bờ và vùng nội địa thuộc địa bàn cấp huyện nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện đó quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật Thủy sản;
c) Chi cục Thủy sản thực hiện việc cấp các loại giấy tờ liên quan đến tàu cá theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá cho các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa; chỉ đạo Chi cục Thủy sản tổ chức tiếp nhận, quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên do Ủy ban nhân cấp huyện bàn giao.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp khai thác vùng ven bờ; thẩm định các dự án quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, dự án khu bảo tồn cấp tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực thủy sản trên phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ tổng hợp báo cáo công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong vùng nước được giao. Cụ thể:
a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho Nhân dân biết, thực hiện;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách, dự án nhằm khai thác nguồn lợi có hiệu quả, bền vững, phù hợp với tình hình địa phương và các quy định của pháp luật;
c) Xây dựng mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản lý nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập khu bảo tồn, vùng cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật.
2. Rà soát, hoàn chỉnh hồ sơ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định tại Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình và bàn giao cho Chi cục Thủy sản để quản lý theo quy định.
3. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị liên quan
Trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của mình các sở, ngành liên quan phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho ngư dân khai thác thủy sản trên vùng ven bờ và vùng nội địa; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản; phối hợp với các ngành, các cấp tìm kiếm cứu nạn người và tàu cá, tạo điều kiện thuận lợi để ngư dân tiến hành hoạt động khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển ven bờ; phối hợp với chính quyền địa phương theo dõi và quản lý các tàu cá hoạt động ở vùng ven bờ và vùng nội địa.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý hoạt động khai thác ở vùng biển ven bờ và vùng nước nội địa tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 55/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 4314/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện chuyển đổi nghề cho ngư dân có hoạt động cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 56/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy sản 2017
- 3Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 4Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 55/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 4314/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện chuyển đổi nghề cho ngư dân có hoạt động cấm khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 56/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 13/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 05/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản ở vùng ven bờ và vùng nội địa tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 06/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
