Quyết định 06/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 31 tháng 01 năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm 2019) nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh bảng giá đất, các hệ số vị trí và phương pháp tính giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Sửa đổi quy định về hệ số che khuất và hệ số vị trí thuận lợi của thửa đất
Quyết định đã đưa ra những điều chỉnh cụ thể đối với cách tính giá đất cho các thửa đất có đặc điểm đặc thù về vị trí mặt tiền và tiếp giáp đường giao thông:
- Hệ số che khuất: Đối với thửa đất có phần diện tích bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác, toàn bộ phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 lần giá đất quy định tại bảng phụ lục. Quy định này chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2. Đồng thời, bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 3 Điều 3 của Quyết định 46/2016/QĐ-UBND.
- Hệ số vị trí thuận lợi (áp dụng nhân thêm hệ số):
- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2.
- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3.
- Vị trí đất có từ ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4.
- Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1.
- Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05.
- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
- Xác định giá đất cụ thể: Tùy thuộc vào vị trí, diện tích và thời điểm thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đề xuất các hệ số phù hợp để trình UBND thành phố xem xét, quyết định sau khi lấy ý kiến của Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố.
- Quy định về giá đất ở nông thôn và đất ven đường chưa đặt tên
Các quy định về phân loại và áp dụng giá đất tại khu vực nông thôn được điều chỉnh như sau:
- Phạm vi áp dụng giá đất ở nông thôn: Áp dụng đối với các xã thuộc địa bàn huyện Hòa Vang, ngoại trừ các trường hợp đã có quy định giá đất cụ thể tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này. Đồng thời bãi bỏ khoản 2 Điều 4 và thực hiện chuyển đổi thứ tự các khoản còn lại của Điều 4.
- Đất ven đường chưa đặt tên: Đối với đất ven các tuyến đường chưa được đặt tên nhưng đường đó đã có vỉa hè ở cả hai bên, giá đất được tính bằng cách nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.
- Quy định giá đất thương mại, dịch vụ và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Khung giá và thời hạn áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp được quy định rõ ràng:
- Thời hạn tính giá đất: Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được xác định tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
- Giới hạn giá tối thiểu: Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ) tại cả khu vực đô thị và nông thôn không được thấp hơn mức giá đất tối thiểu được quy định tại Khung giá đất của Chính phủ tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014.
- Phương pháp phân loại vị trí và xác định giá đất nông nghiệp
Quyết định phân chia đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng) thành các vị trí dựa trên lợi thế sản xuất và khoảng cách địa lý:
- Tiêu chí xác định vị trí: Căn cứ vào khoảng cách từ đất đến nơi cư trú của người sử dụng (trung tâm tổ dân phố, thôn), khoảng cách đến thị trường tiêu thụ (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung) và sự thuận tiện về giao thông đường bộ, đường thủy.
- Vị trí 1: Là khu vực có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp (địa hình bằng phẳng, tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu cao, thời tiết thuận lợi) và đáp ứng từ 1 đến 3 yếu tố khoảng cách gần nhất nêu trên.
- Vị trí 2: Khu vực có các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp và đáp ứng từ 1 đến 3 yếu tố khoảng cách nhưng mức độ thuận lợi kém hơn vị trí 1.
- Vị trí 3: Khu vực có lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp và đáp ứng từ 1 đến 3 yếu tố khoảng cách nhưng kém hơn vị trí 2. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản được chia làm 3 vị trí này.
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Áp dụng mức giá tương đương với giá đất rừng sản xuất.
- Đất nông nghiệp nội thành: Toàn bộ đất nông nghiệp nằm trong khu vực nội thành, tùy theo mục đích sử dụng, đều được áp dụng thống nhất theo mức giá của vị trí 1 (quy định tại Phụ lục số 05).
- Giá đất sử dụng vào các công trình công cộng và sự nghiệp
Việc áp giá đối với đất xây dựng trụ sở và các công trình công cộng được phân loại cụ thể:
- Đất xây dựng trụ sở và công trình sự nghiệp công lập: Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (sử dụng lâu dài) thì áp dụng mức giá bằng với giá đất ở tại cùng vị trí.
- Đất công trình sự nghiệp ngoài công lập và đất kinh doanh: Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp ngoài công lập (sử dụng có thời hạn), đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng mức giá bằng với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại cùng vị trí.
- Hệ thống các bảng giá đất ban hành kèm theo quyết định
Ban hành kèm theo Quyết định này là 05 Phụ lục quy định chi tiết giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
- Phụ lục 01: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị.
- Phụ lục 02: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn.
- Phụ lục 03: Bảng giá đất ở; giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp đối với các tuyến đường chưa đặt tên trong các khu dân cư.
- Phụ lục 04: Bảng giá các loại đất áp dụng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
- Phụ lục 05: Bảng giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
Hiệu lực thi hành và việc xử lý các hồ sơ tồn đọng được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính liên tục của pháp luật:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
- Thay thế và bãi bỏ văn bản:
- Các Phụ lục giá đất ban hành kèm theo Quyết định này thay thế hoàn toàn các Phụ lục giá đất kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016.
- Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung giá đất trong Khu công nghệ cao.
- Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất, và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng giá đất theo các quy định cũ (Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND).
- Trách nhiệm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng), Cục trưởng Cục Thuế, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2019/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2016/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 730/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc thông báo ý kiến kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 42/TTr-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2019 và Tờ trình số 97/TTr-STNMT ngày 30 tháng 01 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điểm b khoản 3 Điều 3 được sửa đổi và chuyển điểm này thành khoản 3 Điều 3, như sau:
“3. Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm, Hệ số che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.”
3. Điểm a khoản 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại khoản 4 Điều này, trường hợp thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số sau đây:
- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;
- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,3;
- Vị trí đất có ba mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,4;
- Vị trí đất có hai mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1;
- Vị trí đất tại góc bo cong (có hai mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05;
- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.
Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố.”
4. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“1. Giá đất ở tại nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hoà Vang (trừ các trường hợp có giá đất quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).”
6. Điểm c khoản 3 (khoản 3 này đã chuyển thành khoản 2) Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Đối với đất ven đường (chưa được đặt tên) mà đường đó có vỉa hè hai bên thì nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.”
7. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định như sau:
a) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
b) Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn không được thấp hơn giá đất tối thiểu trong khung giá đất được quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.”
8. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng (sản xuất, đặc dụng và phòng hộ)
1. Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất để xác định vị trí của đất nông nghiệp, như sau:
a) Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với:
- Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất).
- Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).
- Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy.
b) Vị trí 2: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1.
c) Vị trí 3: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2.
- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3).
- Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất.
2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tùy theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 (theo Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định này).”
9. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (có thời hạn sử dụng lâu dài) thì áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí.
2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp ngoài công lập (đất sử dụng có thời hạn), đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng giá đất theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.”
Điều 2. Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố, bao gồm:
4. Phụ lục 04: Bảng giá đất trong Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Quyết định này;
5. Phụ lục 05: Bảng giá các loại đất nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.
2. Các Phụ lục giá đất tại Điều 3 Quyết định này thay thế các Phụ lục giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung giá đất trong Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng giá đất theo quy định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 và Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về sửa đổi giá đất trong Khu công nghệ cao tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 08/2019/QĐ-UBND về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 5Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
- 7Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- 1Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về sửa đổi giá đất trong Khu công nghệ cao tại Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Quyết định 08/2019/QĐ-UBND về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 01/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
Quyết định 06/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá đất kèm theo Quyết định 46/2016/QĐ-UBND do thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 06/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/01/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Huỳnh Đức Thơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2019
- Ngày hết hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

