Giới thiệu chung về Quyết định 06/2004/QĐ-UB
Quyết định 06/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về đối tượng, mức thu thủy lợi phí, tiền nước, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ vụ Đông xuân 2003-2004 và thay thế cho Quyết định số 2974/QĐ-UB ngày 02/10/1999.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi thu thủy lợi phí, tiền nước
Theo quy định tại Điều 1, đối tượng phải nộp thủy lợi phí và tiền nước bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng nước từ các công trình thủy lợi hoặc sử dụng trực tiếp các công trình thủy lợi để phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Biểu mức thu thủy lợi phí đối với các công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý
Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý được tính toán cụ thể cho công tác quản lý vận hành từ đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. Mức thu được phân chia chi tiết theo từng loại cây trồng, biện pháp công trình và khu vực địa lý như sau:
- Đối với diện tích đất trồng lúa (tưới chủ động hoàn toàn):
- Biện pháp bơm điện: Khu vực các huyện, thị xã phía Bắc áp dụng mức thu là 550.000 đồng/ha cho vụ Đông Xuân và 650.000 đồng/ha cho vụ Hè Thu. Khu vực các huyện, thị xã phía Nam áp dụng mức thu thấp hơn, cụ thể là 400.000 đồng/ha cho vụ Đông Xuân và 500.000 đồng/ha cho vụ Hè Thu.
- Biện pháp hồ chứa, đập dâng (tưới tự chảy): Áp dụng mức thu chung thống nhất cho toàn tỉnh là 370.000 đồng/ha đối với vụ Đông Xuân và 400.000 đồng/ha đối với vụ Hè Thu.
- Biện pháp tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ: Khu vực các huyện, thị xã phía Bắc có mức thu là 400.000 đồng/ha (vụ Đông Xuân) và 500.000 đồng/ha (vụ Hè Thu). Khu vực các huyện, thị xã phía Nam áp dụng mức thu lần lượt là 390.000 đồng/ha (vụ Đông Xuân) và 450.000 đồng/ha (vụ Hè Thu).
- Các trường hợp tưới lúa đặc thù khác:
- Trường hợp tưới ở mức độ chủ động một phần (khi hộ dùng nước phải tự thực hiện bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong suốt vụ sản xuất): Mức thu được giảm xuống, chỉ bằng 70% so với mức thu tưới chủ động nêu trên.
- Trường hợp tưới tạo nguồn (bao gồm cả diện tích được ngăn mặn, xổ phèn, hoặc sử dụng nguồn nước thấm từ hệ thống kênh mương, công trình thủy lợi): Mức thu bằng 60% mức thu tưới chủ động. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các trạm bơm điện trực tiếp sử dụng nước từ kênh hoặc lòng hồ của các hồ chứa (không thu phần tạo nguồn này).
- Đối với khu vực áp dụng biện pháp bơm chuyền qua nhiều bậc: Được phép thu tăng thêm chi phí nhưng khống chế tối đa không vượt quá 2 lần mức thu của một bậc bơm đơn lẻ.
- Đối với diện tích trồng các loại cây trồng khác: Diện tích đất canh tác cây rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây hoa và cây dược liệu được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu thủy lợi phí tương ứng với thời vụ của cây lúa tại cùng khu vực và biện pháp tưới.
- Mức thu tiền nước phục vụ các mục đích ngoài sản xuất lương thực
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi cho các mục đích phi nông nghiệp (mức thu này chưa bao gồm các khoản thuế theo quy định pháp luật), biểu giá được quy định cụ thể:
- Cấp nước thô cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt: Thu 300 đồng/m3 đối với biện pháp tự chảy và 600 đồng/m3 đối với biện pháp bơm điện.
- Cấp nước thô cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác: Thu 500 đồng/m3 đối với biện pháp tự chảy và 1.000 đồng/m3 đối với biện pháp bơm điện.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản: Thu 200 đồng/m3 đối với biện pháp tự chảy và 400 đồng/m3 đối với biện pháp bơm điện.
- Nuôi trồng thủy sản trực tiếp trong lòng hồ chứa nước (bao gồm cả nuôi cá lồng): Thu phí bằng 10% tổng giá trị sản lượng thu hoạch.
- Sử dụng nước kết hợp tưới để phát điện: Thu phí bằng 12% tổng giá trị sản lượng điện thương phẩm phát sinh.
- Sử dụng công trình thủy lợi phục vụ kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (gồm cả sân gôn, casino, nhà hàng): Thu phí bằng 10% tổng giá trị doanh thu của hoạt động kinh doanh đó.
- Vận tải thủy qua hệ thống âu thuyền của công trình thủy lợi: Thu phí 3.000 đồng/tấn/lượt.
- Quy định đối với công trình do địa phương quản lý và thủy lợi phí nội đồng
- Công trình do địa phương hoặc tư nhân quản lý, khai thác: Về nguyên tắc vẫn áp dụng mức thu thủy lợi phí chung nêu trên. Tuy nhiên, nếu mức thu này không đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành thực tế, đơn vị quản lý được phép thỏa thuận mức thu khác với các hộ dùng nước trên cơ sở thống nhất của UBND cấp huyện, thị xã, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phí tạo nguồn đối với trạm bơm địa phương: Các trạm bơm điện, bơm dầu do địa phương quản lý sử dụng nguồn nước từ hệ thống kênh hoặc lòng hồ do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý phải nộp trả phí tạo nguồn bằng 20% mức thu quy định cho Công ty.
- Mức thu thủy lợi phí nội đồng: Để duy trì hoạt động của các tổ chức thủy nông cơ sở, mức thu thủy lợi phí nội đồng tối thiểu được ấn định là 90.000 đồng/ha/vụ. Trường hợp mức tối thiểu này không đủ chi phí thực tế cho công tác quản lý, bảo vệ công trình được phân cấp, tổ chức thủy nông cơ sở có thể xây dựng mức thu khác dựa trên sự thỏa thuận trực tiếp với các hộ dùng nước và phải được UBND cấp xã thống nhất ban hành.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý và sử dụng nước
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của ba nhóm đối tượng chính:
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thủy lợi: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ diện tích tưới và nhu cầu sử dụng nước thực tế; thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ nước với đơn vị quản lý; thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản thủy lợi phí, tiền nước theo thỏa thuận hợp đồng.
- Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Có trách nhiệm chủ động ký kết, nghiệm thu hợp đồng và tổ chức thu thủy lợi phí, tiền nước đúng quy định pháp luật. Đặc biệt, đơn vị có quyền từ chối cung cấp dịch vụ tưới tiêu, cấp nước nếu tổ chức, cá nhân sử dụng nước cố tình không ký hợp đồng hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán phí theo quy định. Việc thu, chi tài chính phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý tài chính của Nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn): Chịu trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các bên thực hiện nghiêm túc việc ký kết cũng như thanh lý hợp đồng sử dụng nước, công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
- Chính sách miễn, giảm thủy lợi phí do thiên tai
Trong trường hợp xảy ra thiên tai bất khả kháng gây mất mùa, thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng cây trồng, các tổ chức, cá nhân sử dụng nước có quyền làm đơn đề nghị miễn, giảm thủy lợi phí. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Quảng Nam để xem xét, quyết định việc miễn giảm theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, giám sát thực hiện Quyết định này trên toàn tỉnh.
- Trách nhiệm tuyên truyền: Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi và hướng dẫn người dân thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng sử dụng nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ vụ Đông xuân năm 2003-2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này, cụ thể là Quyết định số 2974/QĐ-UB ngày 02/10/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam, chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2004/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 16 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21.6.1994;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04.04.2001;
Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28.11.2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Liên Sở Nông nghiệp & PTNT - Tài chính tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 1382/NN&PTNT-TC ngày 31 tháng 12 năm 2003;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng và mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi hoặc sử dụng công trình thủy lợi để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải trả tiền thuỷ lợi phí, tiền nước.
2. Mức thu:
2.1- Công trình do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý.
Mức thu thuỷ lợi phí này được tính cho công tác quản lý từ đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước.
a. Đối với diện tích trồng lúa:
- Trường hợp tưới chủ động :
ĐVT: đồng/ha
| TT | BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH | MỨC THU VỤ ĐÔNG XUÂN | MỨC THU VỤ HÈ THU |
| I | BƠM ĐIỆN |
|
|
| 1 | - Các huyện, thị xã phía Bắc | 550.000 | 650.000 |
| 2 | - Các huyện, thị xã phía Nam | 400.000 | 500.000 |
| II | HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG (Tưới tự chảy) | 370.000 | 400.000 |
| III | TƯỚI TỰ CHẢY KẾT HỢP BƠM ĐIỆN HỖ TRỢ |
|
|
| 1 | - Các huyện, thị xã phía Bắc | 400.000 | 500.000 |
| 2 | - Các huyện, thị xã phía Nam | 390.000 | 450.000 |
- Trường hợp tưới ở mức độ chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong vụ) thì thu bằng 70% mức thu nêu trên.
- Trường hợp tưới tạo nguồn thì mức thu bằng 60% mức thu nêu trên; diện tích được ngăn mặn, xổ phèn, sử dụng nước thấm từ kênh mương, công trình thuỷ lợi cũng được coi là diện tích tạo nguồn. Riêng đối với các trạm bơm điện sử dụng nước từ kênh, lòng hồ của các hồ chứa không thu phần tạo nguồn.
- Đối với vùng bơm chuyền nhiều bậc được thu tăng thêm nhưng không quá 2 lần mức thu của một bậc.
b. Đối với diện tích trồng cây rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây hoa, cây dược liệu: mức thu tính bằng 50% mức thu tương ứng với thời vụ của cây lúa.
c. Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (chưa bao gồm các khoản thuế nếu có):
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu 300 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 600 đồng/m3.
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác thu 500 đồng/m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 1.000 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản bằng biện pháp tự chảy thu 200 đồng/m3; nếu cấp bằng bơm điện thu 400 đồng/m3.
- Nuôi trồng thuỷ sản trong lòng hồ chứa nước kể cả cá lồng: thu 10% giá trị sản lượng.
- Nước kết hợp tưới dùng để phát điện: thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): thu 10% tổng giá trị doanh thu.
- Vận tải thủy qua âu thuyền của hệ thống thủy lợi: thu 3.000 đồng/tấn/lượt.
2.2 Công trình do địa phương quản lý
a- Những công trình do địa phương hoặc tư nhân quản lý, khai thác được xây dựng bằng các nguồn vốn khác nhau vẫn áp dụng mức thu thuỷ lợi phí trên. Tuy nhiên, nếu mức thu đó không đảm bảo chi phí cho công tác quản lý công trình thì có thể xây dựng mức thu khác trên cơ sở thoả thuận giữa đơn vị quản lý công trình với hộ dùng nước và thống nhất của UBND huyện, thị xã nhưng không lớn hơn mức thu cao nhất được quy định tại điều 19-Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28.11.2003 của Chính phủ.
b- Các trạm bơm điện, bơm dầu do địa phương quản lý, vận hành sử dụng nước từ kênh hoặc lòng hồ của các hồ chứa do Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi quản lý thì phải trả phần tạo nguồn bằng 20% mức thu trên cho Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi.
2.3- Mức thu thủy lợi phí nội đồng.
Để đảm bảo điều kiện cho các tổ chức thuỷ nông cơ sở hoạt động, mức thu thuỷ lợi phí nội đồng tối thiểu là 90.000 đồng/ha/ vụ để chi cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi do tổ chức thuỷ nông cơ sở được phân cấp quản lý. Trường hợp mức thu này không đủ chi phí thì các tổ chức thuỷ nông cơ sở xây dựng mức thu khác trên cơ sở được sự thoả thuận của các hộ dùng nước và thống nhất của UBND xã, phường, thị trấn tại địa phương.
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thủy lợi.
- Kê khai đầy đủ diện tích tưới, nhu cầu sử dụng nước; thực hiện việc ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Thanh toán thủy lợi phí, tiền nước đầy đủ theo hợp đồng đã ký kết.
2. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Thực hiện đầy đủ việc ký kết và nghiệm thu hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thủy lợi.
- Tổ chức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thủy lợi. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng mà không trả thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy định thì đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được quyền từ chối phục vụ.
- Thực hiện việc thu, chi thuỷ lợi phí và tiền nước đúng các quy định của Nhà nước.
3. ủy ban nhân dân các cấp.
ủy ban nhân dân các cấp huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng sử dụng nước, công trình thủy lợi trên địa bàn.
Điều 3. Miễn, giảm thủy lợi phí.
Trong trường hợp do thiên tai gây ra mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước có yêu cầu miễn giảm thủy lợi phí thì đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải báo cáo với UBND tỉnh xem xét giải quyết theo trình tự quy định tại Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28.11.2003 của Chính phủ.
Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Các đơn vị quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi phối hợp với UBND các cấp tại địa phương tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng sử dụng nước và công trình thủy lợi.
Điều 5. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ vụ Đông xuân 2003-2004 và thay thế Quyết định 2974/QĐ-UB ngày 02/10/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2720/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do UBND tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 90/2006/QĐ-UBND ban hành quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4Quyết định 10/2006/QĐ-UBND Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 6Quyết định 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2013/QĐ-UBND quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2Quyết định 50/2004/QĐ-UB sửa đổi Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 1Quyết định 2720/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do UBND tỉnh An Giang ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 4Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 5Quyết định 90/2006/QĐ-UBND ban hành quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6Quyết định 10/2006/QĐ-UBND Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2013/QĐ-UBND quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 06/2004/QĐ-UB về thu thủy lợi phí, tiền nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 06/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/01/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
