Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế áp dụng thu thuế tài nguyên, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định bảng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên thiên nhiên chịu thuế khai thác trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong năm 2023.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và toàn bộ các tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Giá tính thuế tài nguyên quy định dưới đây là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), được áp dụng cụ thể cho từng nhóm, loại tài nguyên khai thác:
- Khoáng sản không kim loại:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 50.000 đồng/m³.
- Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): 60.000 đồng/m³.
- Cát đen dùng trong xây dựng: 70.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên:
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp: 200.000 đồng/m³.
- Nước mặt dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch: 4.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm) dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch: 6.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: 70.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng: 45.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...): 5.000 đồng/m³.
Để đảm bảo việc quản lý và áp dụng giá tính thuế tài nguyên sát với thực tế biến động thị trường, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn. Đồng thời, có trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát định kỳ giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp phát hiện giá tính thuế không còn phù hợp hoặc phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn nhưng chưa được quy định giá, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất phương án giá gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2023.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2022.
- Nguyên tắc áp dụng khác: Các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2023/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | |||
| II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 50.000 |
|
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 60.000 | |
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
| |
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 70.000 | |
| V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V102 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 |
|
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| V201 |
|
| Nước mặt | m3 | 4.000 | |
|
| V202 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 | |
|
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| V301 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 70.000 | |
|
| V302 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 | |
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) | m3 | 5.000 | |
(Giá tính thuế tài nguyên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thành phố thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2023 và thay thế Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023
- 4Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023
- 5Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Barit khai thác) tại Phụ lục II Quyết định 1343/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật Quản lý thuế 2019
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Quyết định 54/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023
- 16Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023
- 17Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Barit khai thác) tại Phụ lục II Quyết định 1343/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Giang ban hành
Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 05/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/02/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Văn Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
