TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 05/2022/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2018 trước đây của UBND tỉnh về việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.
I. ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ĐÔ THỊ
Việc lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị được thực hiện thông qua hai phương thức chủ đạo là đấu thầu và đặt hàng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ:
- Phương thức đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP đối với các sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Phương thức đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 17 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện cụ thể:
- Được UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện (theo phân cấp phê duyệt dự toán) chấp thuận bằng văn bản về việc áp dụng hình thức đặt hàng.
- Trong trường hợp có từ hai đơn vị cung ứng trở lên đủ điều kiện năng lực đề xuất tham gia gói thầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ ưu tiên lựa chọn đơn vị cam kết tự nguyện giảm giá cao nhất.
II. QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN
1. Cơ sở và phương pháp lập dự toán:
- Dự toán được xây dựng dựa trên danh mục chi tiết dịch vụ công đô thị do UBND tỉnh ban hành (bao gồm cả danh mục sửa đổi, bổ sung), hệ thống định mức chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền ban hành, đơn giá sản phẩm do UBND tỉnh công bố và dự toán thực tế của năm liền kề trước đó.
- Cấu trúc dự toán bao gồm: Chi phí trực tiếp cung ứng dịch vụ công đô thị, chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ và các khoản chi phí hợp lý khác có liên quan. Phương pháp xác định chi phí tuân thủ theo các hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng về quản lý dịch vụ công ích đô thị, định giá dịch vụ và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán:
- Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công đô thị, chi phí giám sát, chi phí quản lý thuộc địa bàn quản lý để trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện được giao nhiệm vụ quản lý sẽ lập dự toán gửi Sở Xây dựng thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán cũng như phương thức cung ứng dịch vụ trên địa bàn do mình quản lý.
- Cơ quan thẩm định hoặc phê duyệt có quyền yêu cầu đơn vị quản lý lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực độc lập để tiến hành thẩm tra dự toán làm cơ sở quyết định.
3. Điều chỉnh và bổ sung dự toán:
- Trường hợp vượt dự toán đã phê duyệt: Đơn vị quản lý phải xin chủ trương bằng văn bản từ người quyết định phê duyệt ban đầu. Sau khi được chấp thuận, tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt lại.
- Trường hợp không vượt dự toán đã phê duyệt:
- Nếu điều chỉnh danh mục, khối lượng đã có sẵn trong dự toán được duyệt, đơn vị quản lý tự thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh để làm cơ sở thực hiện.
- Nếu phát sinh danh mục, khối lượng chưa có trong dự toán ban đầu, đơn vị quản lý phải xin chủ trương đồng ý của người phê duyệt trước khi tự lập, thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
1. Thời gian thực hiện hợp đồng:
- Dịch vụ có tính chất thường xuyên: Thời gian thực hiện hợp đồng được xác định theo từng năm và phải phù hợp với niên độ ngân sách nhà nước (áp dụng cho cả hình thức đấu thầu và đặt hàng). Công tác lựa chọn đơn vị cung ứng cho năm tiếp theo phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Dịch vụ có tính chất không thường xuyên: UBND cấp huyện hoặc các đơn vị được giao vốn chủ động quyết định thời gian thực hiện cụ thể dựa trên quy mô và tính chất đặc thù của từng gói thầu.
2. Quy trình tổ chức thực hiện:
Sau khi dự toán và phương thức cung ứng được phê duyệt, chủ đầu tư (UBND cấp huyện hoặc đơn vị được giao kinh phí) tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu hoặc thực hiện quy trình gửi hồ sơ yêu cầu - tiếp nhận hồ sơ đề xuất đối với phương thức đặt hàng. Sau khi ký kết hợp đồng, các bên có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết, tổ chức nghiệm thu sản phẩm và tiến hành thanh lý hợp đồng khi hoàn thành nhiệm vụ.
IV. PHƯƠNG THỨC NGHIỆM THU VÀ XỬ LÝ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH
1. Quy định về công tác nghiệm thu:
- Tần suất nghiệm thu: Đối với công việc thường xuyên, việc nghiệm thu được thực hiện định kỳ hàng tháng (từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo), hàng quý (từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng đầu quý sau) và nghiệm thu năm (vào tuần đầu tiên của năm tiếp theo). Đối với công việc không thường xuyên, nghiệm thu tiến hành theo tiến độ hoàn thành thực tế.
- Hồ sơ nghiệm thu: Phải bao gồm sổ nhật ký công việc và biên bản nghiệm thu chi tiết, thể hiện rõ ràng khối lượng, chất lượng và các thông số kỹ thuật đạt chuẩn theo quy định của nhà nước.
- Thành phần nghiệm thu: Được quy định chi tiết cho từng cấp độ nghiệm thu (nghiệm thu ngày qua nhật ký, nghiệm thu tháng, nghiệm thu quý/phát sinh, nghiệm thu giá trị năm). Thành phần tham gia gồm đại diện chủ đầu tư, đơn vị thực hiện, các phòng ban chuyên môn (Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch) và đại diện UBND cấp xã khi cần thiết.
2. Xử lý khối lượng phát sinh:
- Nếu phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách cấp huyện tự cân đối: UBND cấp huyện tự thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện.
- Nếu phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách tỉnh cân đối: UBND cấp huyện hoặc đơn vị quản lý lập dự toán phát sinh trình thẩm định, phê duyệt theo đúng quy trình tại Điều 7 trước khi lựa chọn đơn vị thực hiện.
- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu khối lượng bên trong mà không làm vượt tổng mức dự toán đã duyệt: UBND tỉnh giao quyền cho UBND cấp huyện hoặc đơn vị quản lý tự chủ động thẩm định, phê duyệt và thực hiện.
V. PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình UBND tỉnh công bố các định mức, đơn giá dịch vụ công đô thị đặc thù chưa có trong hệ thống định mức của Bộ Xây dựng.
- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng phương án giá đối với các dịch vụ lớn sử dụng ngân sách tỉnh như: xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thoát nước, nghĩa trang và hỏa táng; đồng thời thẩm định dự toán dịch vụ công sử dụng ngân sách tỉnh và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
2. Sở Tài chính:
- Thẩm định phương án giá dịch vụ công đô thị cụ thể để trình UBND tỉnh ban hành.
- Tham mưu phân bổ, bố trí nguồn kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Lập danh mục dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý trình UBND tỉnh ban hành; trực tiếp lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và phương thức cung ứng sử dụng ngân sách cấp huyện.
- Xây dựng phương án giá các dịch vụ công ích (rác thải, thoát nước, nghĩa trang, hỏa táng) đầu tư từ ngân sách huyện; bố trí kinh phí và phê duyệt quyết toán nguồn vốn cấp huyện.
- Rà soát, đề xuất các định mức, đơn giá chưa có trong hệ thống định mức gửi Sở Xây dựng tổng hợp.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp và các đơn vị quản lý:
- Lập danh mục dịch vụ công, xây dựng dự toán và đề xuất phương thức thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng và lập thủ tục thanh quyết toán theo đúng quy định pháp luật.
5. Đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị:
- Thực hiện cung ứng dịch vụ đảm bảo đúng khối lượng, chất lượng, tiến độ và quy trình kỹ thuật đã ký kết trong hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ tài sản nhà nước và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.
VI. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Đối với các dịch vụ công đô thị đã được phê duyệt và tổ chức đấu thầu, đặt hàng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã duyệt. Các trường hợp chưa phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa tổ chức đấu thầu, đặt hàng thì bắt buộc áp dụng theo quy định mới tại Quyết định này. Trường hợp đang trong quá trình tổ chức đấu thầu, đặt hàng nhưng chưa ký kết hợp đồng chính thức, đơn vị được giao vốn sẽ xem xét và quyết định phương án xử lý phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2022/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 780/TTr-SXD ngày 12 tháng 11 năm 2021 và Công văn số 144/SXD-ĐT&HT ngày 26 tháng 01 năm 2022; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 253/BC-STP ngày 05 tháng 11 năm 2021 và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 748/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh về việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Quy định này áp dụng cho việc quản lý dịch vụ công đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm các dịch vụ:
1. Dịch vụ sự nghiệp công đô thị:
- Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay;
- Dịch vụ chiếu sáng đô thị;
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng;
- Dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
2. Dịch vụ công ích đô thị:
- Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị;
- Dịch vụ thoát nước đô thị.
Những nội dung không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định hiện hành về quản lý dịch vụ công đô thị.
Các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, cung ứng dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Danh mục dịch vụ công đô thị
1. Căn cứ tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị tổ chức lập chi tiết các danh mục dịch vụ công đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) thuộc phạm vi quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.
Điều 4. Lựa chọn phương thức cung ứng dịch vụ công đô thị
Việc lựa chọn phương thức cung ứng dịch vụ công đô thị thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
1. Đấu thầu
Đấu thầu được áp dụng cho các gói thầu thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2 Điều 1 của Quy định này.
2. Đặt hàng
Áp dụng trong trường hợp các gói thầu thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2 Điều 1 Quy định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đô thị hoặc không đáp ứng được các điều kiện đấu thầu.
Điều 5. Điều kiện đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ công đô thị
1. Đấu thầu
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
2. Đặt hàng
Thực hiện theo quy định tại các Điều 12 và Điều 17 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và đảm bảo các quy định sau:
a) Được UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện (trường hợp được phân cấp phê duyệt dự toán phương thức cung ứng dịch vụ công đô thị) chấp thuận bằng văn bản hình thức cung ứng dịch vụ công đô thị là hình thức đặt hàng.
b) Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này, có từ 2 đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị trở lên có đủ điều kiện theo quy định đề xuất tham gia gói thầu thì ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị theo hình thức đặt hàng tự nguyện giảm giá cao nhất.
Điều 6. Dự toán dịch vụ công đô thị
1. Cơ sở lập dự toán:
a) Danh mục chi tiết các dịch vụ công đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Định mức dịch vụ công đô thị do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn giá sản phẩm, dịch vụ công do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Dự toán dịch vụ công đô thị của năm trước liền kề.
2. Phương pháp lập dự toán
a) Dự toán dịch vụ công đô thị bao gồm: Chi phí cung ứng dịch vụ công đô thị; chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ và một số chi phí hợp lý khác;
b) Căn cứ vào tính chất, nội dung của các dịch vụ công đô thị, phương
pháp xác định dự toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị; về hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ; về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán dịch vụ công đô thị
1. Đối với dự toán được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh
a) Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công đô thị, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công đô thị thuộc địa bàn quản lý trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện được UBND tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị chịu trách nhiệm tổ chức lập dự toán dịch vụ công đô thị, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công đô thị, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với dịch vụ công đô thị bố trí từ nguồn ngân sách của cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán và phương thức cung ứng dịch vụ công đô thị trên địa bàn do mình quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, cơ quan chủ trì thẩm định dự toán có thể yêu cầu đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra dự toán, làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.
4. Điều chỉnh, bổ sung dự toán
a) Trường hợp làm vượt dự toán đã được phê duyệt:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị có văn bản xin chủ trương của người quyết định phê duyệt dự toán;
- Căn cứ văn bản chấp thuận của người quyết định phê duyệt dự toán, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị tổ chức lập dự toán điều chỉnh, bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp không làm vượt dự toán đã được phê duyệt:
- Trường hợp điều chỉnh, bổ sung danh mục, khối lượng công việc đã có trong dự toán được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh, bổ sung để làm cơ sở thực hiện.
- Trường hợp điều chỉnh, bổ sung danh mục, khối lượng công việc chưa có trong dự toán được phê duyệt:
Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị có văn bản xin chủ trương của người quyết định phê duyệt dự toán;
Căn cứ văn bản chấp thuận của người quyết định phê duyệt dự toán, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị tổ chức lập dự toán điều chỉnh, bổ sung; thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh, bổ sung để làm cơ sở thực hiện.
Điều 8. Thời gian thực hiện hợp đồng dịch vụ công đô thị
1. Đối với các dịch vụ công đô thị có tính chất thường xuyên
a) Trường hợp đấu thầu: Thời gian thực hiện hàng năm và phù hợp với niên độ ngân sách.
b) Trường hợp đặt hàng: Thời gian thực hiện hàng năm và phù hợp với niên độ ngân sách.
2. Đối với các dịch vụ công đô thị có tính chất không thường xuyên
UBND cấp huyện (các đơn vị) quyết định thời gian thực hiện gói thầu phù hợp với quy mô, tính chất của từng gói thầu.
3. Thời gian hoàn thành quy trình lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị của năm tiếp theo chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công đô thị
1. Sau khi có Quyết định duyệt dự toán và phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ công đô thị của cấp thẩm quyền, UBND cấp huyện, các đơn vị được UBND tỉnh giao kinh phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng dịch vụ công đô thị theo quy định, cụ thể:
a) Đấu thầu
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
b) Đặt hàng
- UBND cấp huyện (các đơn vị) lập hồ sơ yêu cầu gửi đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị;
- Trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi UBND cấp huyện (các đơn vị);
- UBND cấp huyện (các đơn vị) kiểm tra, xét hồ sơ đề xuất và lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị.
2. UBND cấp huyện (các đơn vị) tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các dịch vụ công đô thị đã được lựa chọn tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ Hợp đồng cung ứng dịch vụ công đô thị đã được ký kết, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện các dịch vụ công đô thị đảm bảo đúng quy trình và yêu cầu theo quy định.
4. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, UBND cấp huyện (các đơn vị) chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu các sản phẩm dịch vụ công đô thị đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
Điều 10. Phương thức nghiệm thu
1. Thời gian nghiệm thu
Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ công đô thị được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết.
a) Đối với công việc mang tính chất thường xuyên
- Nghiệm thu hàng tháng: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo; thời gian nghiệm thu tháng cuối quý thực hiện cùng thời điểm nghiệm thu hàng quý;
- Nghiệm thu hàng quý: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng liền kề tháng cuối quý;
- Nghiệm thu năm: Nghiệm thu vào tuần đầu tiên của năm tiếp theo trên cơ sở hợp đồng đã ký (thời gian để tính 01 năm bắt đầu từ ngày ký hợp đồng).
b) Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên: Theo tiến độ hoàn thành công việc.
2. Hồ sơ nghiệm thu
Sổ nhật ký, biên bản nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu phải chi tiết cho từng dịch vụ công đô thị, phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí: Khối lượng sản phẩm dịch vụ công đô thị đã thực hiện; chất lượng công việc đã hoàn thành; thông số kỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước.
3. Thành phần tham gia trong hồ sơ nghiệm thu
a) Đối với công việc mang tính chất thường xuyên:
- Nghiệm thu theo ngày bằng hình thức sổ nhật ký: Đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị tự tổ chức ghi sổ nhật ký và nghiệm thu nội bộ;
- Nghiệm thu tháng: Gồm cán bộ giám sát của chủ đầu tư (UBND cấp huyện (hoặc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng dịch vụ công đô thị (mời đại diện của UBND cấp xã sở tại nếu thấy cần thiết);
- Nghiệm thu định kỳ hàng quý, nghiệm thu theo công việc phát sinh:
Đối với chủ đầu tư là UBND cấp huyện: Lãnh đạo phòng Quản lý đô thị (hoặc Kinh tế và Hạ tầng) chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND cấp xã có liên quan, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ công đô thị.
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được UBND tỉnh giao kinh phí thực hiện dịch vụ công đô thị: Lãnh đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các phòng, ban đơn vị có liên quan, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) và đại diện đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ công đô thị.
- Nghiệm thu giá trị thực hiện dịch vụ công đô thị hàng năm:
Đối với chủ đầu tư là UBND cấp huyện: Lãnh đạo UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng dịch vụ công đô thị để tổ chức nghiệm thu; thành phần gồm: Phòng Quản lý đô thị (hoặc Kinh tế và Hạ tầng hoặc Kinh tế và Hạ tầng nông thôn), phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện UBND cấp xã (nếu cần thiết).
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được UBND tỉnh giao kinh phí thực hiện dịch vụ công đô thị: Lãnh đạo đơn vị chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện dịch vụ công đô thị, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và các phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) để tổ chức nghiệm thu.
- Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên:
Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ công đô thị tổ chức nghiệm thu theo tiến độ hoàn thành dịch vụ công đô thị; thành phần tham gia nghiệm thu gồm: Lãnh đạo UBND cấp huyện (các đơn vị); Lãnh đạo phòng, ban trực thuộc UBND cấp huyện (các đơn vị) và UBND cấp xã nếu cần thiết.
4. Yêu cầu trong công tác nghiệm thu
Nghiệm thu đảm bảo đúng thực tế, đúng thời điểm và kịp thời, các yêu cầu về kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 11. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán, quyết toán
Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng cung ứng dịch vụ công thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết và theo các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 12. Xử lý các trường hợp phát sinh khối lượng thực hiện dịch vụ công đô thị
1. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do UBND cấp huyện cân đối: UBND cấp huyện tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do UBND tỉnh cân đối, UBND cấp huyện (các đơn vị) tổ chức lập dự toán, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 7 Quy định này và tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị theo quy định để triển khai thực hiện. Thời gian lập, trình thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện tại thời điểm phát sinh khối lượng, công việc.
3. Trường hợp phát sinh khối lượng cần điều chỉnh cơ cấu nhưng không vượt tổng mức dự toán, UBND tỉnh giao UBND cấp huyện (các đơn vị) tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố định mức, đơn giá các dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công đô thị, dịch vụ công ích đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung).
3. Tổ chức xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ thoát nước, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. Phối hợp kiểm tra phương án giá dịch vụ công đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập.
4. Thẩm định dự toán dịch vụ công đô thị được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra các công tác quản lý chi phí dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thẩm định phương án giá, xác định giá cụ thể dịch vụ công đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện dịch vụ công đô thị theo quy định và phân cấp ngân sách.
3. Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí thực hiện dịch vụ công đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc quản lý chi phí dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tổ chức lập danh mục chi tiết các dịch vụ công đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) thuộc phạm vi quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, phương thức cung ứng dịch vụ công đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
3. Tổ chức xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, dịch vụ thoát nước, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
4. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định dự toán, phương thức cung ứng thực hiện dịch vụ công đô thị thuộc dự toán chi ngân sách cấp huyện.
5. Bố trí kinh phí thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đô thị thuộc dự toán chi ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý.
6. Phê duyệt quyết toán kinh phí thực hiện dịch vụ công đô thị thuộc dự toán chi ngân sách cấp huyện.
7. Rà soát, đề xuất các định mức, đơn giá cung ứng sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố gửi Sở Xây dựng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
1. Lập danh mục chi tiết các dịch vụ công đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) trình cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Lập dự toán và đề xuất phương thức thực hiện dịch vụ công đô thị trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
3. Tổ chức lựa chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị theo đúng phương thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành về đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ công đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
4. Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng của đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị; lập thủ tục thanh quyết toán khối lượng hoàn thành theo đúng hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức rà soát, đề xuất các định mức, đơn giá cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đô thị chưa có trong hệ thống định mức trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ công đô thị
1. Cung ứng dịch vụ công đô thị theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện.
3. Thực hiện các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng dịch vụ công đô thị.
4. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị, các cơ quan chức năng của huyện ,thị xã, thành phố, UBND cấp xã trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ công đô thị theo quy định.
5. Phản ánh kịp thời với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch vụ công đô thị và các cơ quan thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình cung ứng dịch vụ công đô thị trên địa bàn.
1. Đối với các dịch vụ công đô thị đã được phê duyệt và tổ chức đấu thầu, đặt hàng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện các nội dung đã được phê duyệt.
2. Đối với các dịch vụ công chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa tổ chức đấu thầu, đặt hàng thì thực hiện theo Quy định này. Trường hợp đang tổ chức đấu thầu, đặt hàng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký hợp đồng thì tổ chức được giao vốn xem xét, quyết định.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có những khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2018 về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 75/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 53/2018/QĐ-UBND
- 5Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 75/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 53/2018/QĐ-UBND
- 12Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 05/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
