Giới thiệu chung về Quyết định 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về việc quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, đồng thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm, tranh chấp đất đai thuộc sở hữu nhà nước.
Quản lý các loại quỹ đất do Nhà nước quản lý
Quy định phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý đối với từng loại đất cụ thể nhằm bảo đảm tính chặt chẽ, tránh thất thoát:
- Quản lý đất mới hình thành (Điều 5): Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã có vai trò chủ trì trong việc thực hiện cắm mốc, phân định ranh giới rõ ràng giữa đất mới hình thành (như đất bãi bồi, đất cù lao) với đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề. Cơ quan này phải thiết lập hồ sơ quản lý chặt chẽ và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm như cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá, làm ranh trái phép nhằm mục đích lấn, chiếm đất.
- Quản lý đất dôi dư chưa thu hồi và đất đã bồi thường (Điều 6):
- Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý quỹ đất dôi dư, đất không còn nhu cầu sử dụng, đất đã hoàn thành bồi thường nhưng chưa đưa vào sử dụng, hoặc đất nhỏ lẻ nằm ngoài ranh quy hoạch dự án có hình thể không đủ điều kiện sử dụng có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản và Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tổng hợp, trình UBND thành phố quyết định thu hồi và giao cho đơn vị khác quản lý, sử dụng phù hợp.
- Đơn vị được giao tiếp nhận quản lý phải phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành cắm mốc bảo vệ và xây dựng phương án đưa đất vào sử dụng. Trường hợp giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để đấu giá, đơn vị phải lập phương án đấu giá chi tiết hoặc đề xuất phương án khai thác hiệu quả nhất.
- Quản lý đất đã thu hồi (Điều 7): Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Đồng thời, đề xuất giao quỹ đất này cho UBND cấp xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm bảo vệ nguyên trạng và đề xuất phương án sử dụng đất hợp lý, đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc và phương thức sử dụng quỹ đất công
Việc khai thác và đưa quỹ đất công vào sử dụng phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nghiêm ngặt nhằm bảo đảm lợi ích công cộng và hiệu quả kinh tế:
- Nguyên tắc sử dụng quỹ đất công (Điều 8):
- Mọi hoạt động sử dụng đất phải dựa trên kế hoạch, phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
- Đối với khu vực đất bãi bồi, yêu cầu bắt buộc là nền đất phải ổn định, không có nguy cơ sạt lở, sụt lún hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai gây đe dọa đến tính mạng con người và tài sản.
- UBND các cấp phải chủ động lập kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào khai thác. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư nguồn lực để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo đúng quy hoạch.
- Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất.
- Phải giải quyết dứt điểm các tranh chấp, lấn chiếm trước khi tiến hành bàn giao đất cho đối tượng sử dụng mới.
- Tạm sử dụng quỹ đất công (Điều 9): UBND cấp xã được phép tạm sử dụng quỹ đất công do mình trực tiếp quản lý trong thời gian chưa có kế hoạch hoặc phương án sử dụng chính thức. Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập phương án sử dụng tạm thời đối với quỹ đất được giao quản lý khi chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất cho đơn vị khác.
- Sử dụng quỹ đất chưa sử dụng, đất mới hình thành (Điều 10):
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất cù lao, đất sông, kênh, rạch do tự khai hoang mà chưa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất phải chủ động thực hiện các thủ tục pháp lý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
- Đối với phần đất mới bồi đắp tiếp giáp với phần đất của người sử dụng đất hợp pháp, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện để tiến hành kiểm tra, xác định ranh giới, mốc giới, lập biên bản quản lý và tổng hợp gửi Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND thành phố.
- Sử dụng quỹ đất thu hồi (Điều 11):
- Đối với đất thu hồi theo Khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 tại khu vực nông thôn đã giao cho UBND cấp xã quản lý: UBND cấp xã lập phương án sử dụng đất báo cáo UBND cấp huyện để trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
- Đối với đất thu hồi giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố quản lý: Trung tâm có trách nhiệm lập phương án sử dụng đất trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức đưa đất vào sử dụng theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Quy định phân công cụ thể vai trò, nhiệm vụ của từng cấp chính quyền và các sở, ngành liên quan để bảo đảm tính đồng bộ trong thực thi:
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 12):
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
- Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập lập thủ tục giao đất, thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý, sử dụng đất công; đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả lên UBND thành phố.
- Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao, phối hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và lập phương án sử dụng tạm thời khi chưa giao đất.
- Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật cơ sở dữ liệu, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đối với quỹ đất công đã giao quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 cho UBND thành phố.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính (Điều 12): Chủ trì, phối hợp thẩm định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ quỹ đất công theo chế độ tài chính hiện hành.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan (Điều 12): Phối hợp thực hiện Quy định; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, báo cáo tình hình sử dụng đất công và đề xuất xử lý các khu đất bỏ trống, không có nhu cầu sử dụng.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 13):
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp xã thực hiện đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới, lập hồ sơ địa chính để quản lý đồng bộ quỹ đất công.
- Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn lập thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận.
- Chỉ đạo thanh lý, hủy bỏ, chấm dứt các hợp đồng thuê đất quá hạn, sai quy định, sai mục đích hoặc để bị lấn chiếm. Chỉ đạo việc cho thuê đất công ích bảo đảm công khai, minh bạch.
- Yêu cầu thu hồi đất đối với các trường hợp UBND cấp xã cho thuê, cho mượn đất không đúng thẩm quyền.
- Xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm tranh chấp, lấn chiếm và ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra toàn diện hàng năm.
- Báo cáo định kỳ về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 14):
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước Nhà nước về việc quản lý, sử dụng quỹ đất công được giao.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục đất công trên thực địa và hồ sơ địa chính; cắm mốc ranh giới và xây dựng phương án cho thuê đất công ích để tăng ngân sách địa phương.
- Kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi xây dựng không phép, sai mục đích, lấn chiếm đất công.
- Niêm yết công khai danh sách các khu đất công tại trụ sở UBND cấp xã để nhân dân biết và giám sát.
- Thanh lý, chấm dứt hợp đồng thuê đất công ích đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc tự ý xây dựng công trình trái phép.
- Báo cáo định kỳ lên UBND cấp huyện trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
- Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (Điều 15): Sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, thời hạn; bảo vệ đất và môi trường; không để đất bị lấn chiếm, thất thoát; chấp hành nghiêm túc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm pháp lý nếu xảy ra vi phạm.
Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc
Theo Điều 16, trong quá trình thực hiện Quy định, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2019/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2019.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là quỹ đất công).
2. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở nhà, đất đã có phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân thành phố phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Ủy ban nhân dân quận, huyện (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
3. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phát triển quỹ đất).
4. Sở, ban, ngành, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý quỹ đất công.
Quỹ đất công nêu trong Quy định này bao gồm các loại đất sau đây:
1. Đất sử dụng vào mục đích công trình công cộng phục vụ sinh hoạt chung do Nhà nước quản lý.
2. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là đất công ích).
3. Đất chưa sử dụng: Gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng theo quy định của Luật Đất đai.
4. Đất mới hình thành: Đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông; đất sông, kênh, rạch.
5. Đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi: Do không còn nhu cầu sử dụng hoặc sắp xếp lại dôi dư gồm đất trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, đất thể dục thể thao, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công trình công cộng, đất chuyên dùng khác và đất phi nông nghiệp thu hồi của các nông trường đã giao cho địa phương quản lý.
6. Đất Nhà nước đã bồi thường: Cơ quan nhà nước đã nhận chuyển nhượng, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất, các thửa đất nhỏ, lẻ đã bồi thường nhưng hiện nay nằm ngoài ranh quy hoạch của dự án; quỹ đất 5% bàn giao cho địa phương để phục vụ nhu cầu tái định cư cho các dự án trên địa bàn thành phố và quỹ đất 20% đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bàn giao cho địa phương để xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư phát triển nhà ở.
7. Đất đã thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013.
QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất bao gồm: Đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng nêu tại Điều 3 Quy định này làm cơ sở quản lý chặt chẽ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hồ sơ liên quan đến đất công thuộc phạm vi quản lý và kê khai đăng ký đầy đủ các khu đất theo quy định. Khi thay đổi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách công tác địa chính hoặc công chức địa chính cấp xã, phải lập thủ tục bàn giao hồ sơ quỹ đất công từ người cũ sang người mới bằng văn bản.
3. Khi có biến động về sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Công chức địa chính cấp xã phải cập nhật
kịp thời vào hồ sơ địa chính, gửi thông báo biến động và kê khai đăng ký theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh mục quỹ đất công của Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, sử dụng và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, quản lý. Đồng thời, liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục giao đất để quản lý hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 5. Quản lý đất mới hình thành
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa đất mới hình thành với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm. Thiết lập quản lý và xử lý vi phạm đối với các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm lấn, chiếm đất.
Điều 6. Quản lý đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi và đất đã bồi thường
1. Thủ trưởng cơ quan đang quản lý quỹ đất dôi dư; đất không còn nhu cầu sử dụng, đất đã bồi thường xong mà chưa sử dụng; đất nhỏ, lẻ nằm ngoài ranh quy hoạch của dự án có vị trí không thuận lợi hoặc hình thể thửa đất không đủ điều kiện sử dụng đã được bồi thường theo yêu cầu của chủ sử dụng đất, có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản và Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý, thu hồi đất và giao cho đơn vị khác quản lý, sử dụng.
2. Đơn vị được giao quản lý theo quy định tại Khoản 1, Điều này có trách nhiệm phối hợp với đơn vị liên quan cắm mốc quản lý chặt chẽ và đưa đất vào sử dụng. Trường hợp giao Trung tâm Phát triển quỹ đất để đấu giá thì xây dựng phương án đấu giá hoặc đề xuất phương án khai thác có hiệu quả.
Điều 7. Quản lý đất đã thu hồi
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và đề xuất giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao và đề xuất phương án sử dụng hợp lý.
SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CÔNG
Điều 8. Nguyên tắc sử dụng quỹ đất công
1. Có kế hoạch, phương án sử dụng đất được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
2. Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với khu vực có đất bãi bồi, nền đất phải ổn định, không có nguy cơ bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng thiên tai, đe dọa tính mạng con người.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
5. Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.
7. Xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, tranh chấp trước khi bàn giao đất cho các đối tượng sử dụng.
Điều 9. Tạm sử dụng quỹ đất công
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được tạm sử dụng quỹ đất công do mình trực tiếp quản lý trong thời gian chưa có kế hoạch hoặc phương án sử dụng quỹ đất công.
Điều 10. Sử dụng quỹ đất chưa sử dụng, đất mới hình thành
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông; đất sông, kênh, rạch do tự khai hoang mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét theo quy định.
2. Đối với đất mới được bồi đắp tiếp giáp với đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để kiểm tra xác định ranh giới, mốc giới, quản lý phần đất bồi đắp, lập biên bản và tổng hợp gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 11. Sử dụng quỹ đất thu hồi
1. Đối với quỹ đất thu hồi theo Khoản 1, Điều 64 và điểm a, b, c, d Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 thuộc khu vực nông thôn đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Đối với quỹ đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và điểm a, b, c, d Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố quản lý, lập phương án sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định và đưa vào sử dụng theo quy định.
Chương IV
Điều 12. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn địa phương và các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý lập thủ tục giao đất, thuê đất và cấp Giấy chứng nhận;
c) Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất công. Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp, phương án sử dụng quỹ đất công hiệu quả.
d) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố quản lý chặt chẽ các khu đất được giao, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo phương án được duyệt; lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý khi chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất cho đơn vị khác.
đ) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật cơ sở dữ liệu, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính đối với quỹ đất công đã giao cho cơ quan, đơn vị quản lý.
e) Định kỳ vào ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện Quy định này.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp thẩm định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá theo quy định. Hướng dẫn quản lý, sử dụng và kiểm tra nguồn thu từ quỹ đất công theo chế độ tài chính hiện hành.
3. Thủ trưởng Sở, ban, ngành liên quan
a) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng đất công. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý đối với các khu đất bỏ trống, không có nhu cầu sử dụng.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai đồng bộ việc đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới các khu đất đang quản lý, sử dụng; thường xuyên theo dõi các cột mốc; tổng hợp danh mục quỹ đất công và lập hồ sơ địa chính để quản lý.
2. Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất trên địa bàn lập thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
3. Chỉ đạo thanh lý, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng cho thuê đất đối với hợp đồng thuê đất quá thời hạn, không đúng quy định, sử dụng đất không đúng mục đích, để đất bị lấn chiếm. Lập phương án sử dụng các khu đất còn bỏ trống, chưa sử dụng. Chỉ đạo việc cho thuê quỹ đất công ích đảm bảo công khai minh bạch, đúng đối tượng.
4. Các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê, mượn đất không đúng quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất để thực hiện việc quản lý, cho thuê đất theo đúng quy định.
5. Xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm quỹ đất công; Hàng năm ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra toàn diện việc quản lý, sử dụng đất công trên địa bàn.
6. Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất công về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào ngày 05 tháng 12 hàng năm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện Quy định này.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng quỹ đất công đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
2. Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra trên thực địa và hồ sơ địa chính để cập nhật, bổ sung danh mục đất công, cắm mốc phân ranh giới các khu đất công với đất của chủ sử dụng đất liền kề, có kế hoạch sử dụng đất công hợp lý và phương án cho thuê đất để tăng thu ngân sách xã.
3. Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng không phép, không đúng mục đích sử dụng đất, các hành vi vi phạm lấn, chiếm đất công;
4. Niêm yết công khai danh sách các khu đất do Nhà nước quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để nhân dân biết, phát hiện các trường hợp lấn chiếm.
5. Thanh lý, chấm dứt hợp đồng cho thuê đất công ích đối với các trường hợp trái Quy định này và việc hộ gia đình, cá nhân tự ý xây dựng nhà, công trình trái phép trên đất, sử dụng đất không đúng mục đích và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật đất đai.
6. Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đất công trên địa bàn về Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ vào ngày 20 tháng 11 hàng năm để tổng hợp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện Quy định này.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng quỹ đất công
Sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, thời hạn sử dụng đất, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, không để bị lấn chiếm, thất thoát, sử dụng đất có hiệu quả và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm có liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ đất công. Đồng thời chấp hành việc thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 16. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.
- 1Quyết định 37/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3 Điều 12 Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương được kèm theo Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
- 3Nghị quyết 196/2018/NQ-HĐND quy định về mức trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh Đồng Tháp hàng năm
- 4Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3, Điều 8 quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND
- 5Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Quyết định 2477/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ toàn bộ Quyết định 691/QĐ-UBND phê duyệt danh mục quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 24/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thành phố Cần Thơ năm 2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 37/2016/QĐ-UBND Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 23/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3 Điều 12 Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương được kèm theo Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 196/2018/NQ-HĐND quy định về mức trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để bổ sung nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh Đồng Tháp hàng năm
- 7Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 3, Điều 8 quy định về quản lý và khai thác quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND
- 8Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 2477/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ toàn bộ Quyết định 691/QĐ-UBND phê duyệt danh mục quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 05/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/03/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2019
- Ngày hết hiệu lực: 04/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
