THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành ngày 22 tháng 3 năm 2019, quy định chi tiết về các điều kiện bắt buộc trong hoạt động nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2019.
NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC QUY ĐỊNH CỐT LÕI
1. Điều kiện về hệ thống công trình cơ sở nuôi tôm (Điều 5)
- Hình thức nuôi trong ao đất lót bạt:
- Diện tích cơ sở nuôi tối thiểu phải đạt 10.000 m2.
- Ao ương: Khuyến khích thiết kế riêng biệt, lót bạt hoàn toàn, có hố xiphông ở giữa, hệ thống oxy đáy, rào lưới xung quanh và mái che bằng lưới lan hoặc vải bạt.
- Ao nuôi: Diện tích ao nuôi tối đa chiếm 25% tổng diện tích cơ sở; bờ ao không rò rỉ, sạt lở; hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, không thông cống giữa các ao; lót bạt hoàn toàn, rào lưới xung quanh và nên có lưới lan che phía trên.
- Ao chứa, lắng: Bao gồm ao lắng thô, ao lắng xử lý và ao lắng sẵn sàng, với tổng diện tích tối thiểu chiếm 60% diện tích cơ sở nuôi.
- Hình thức nuôi trong bể:
- Bể ương: Thể tích từ 50 - 70 m3, trang bị hệ thống oxy phù hợp, có mái/lưới che ánh sáng trực tiếp; khuyến khích dùng ao nổi lót bạt hoặc bể ương di động, đặt ở vị trí thuận lợi để chuyển giống.
- Bể nuôi: Thể tích từ 100 - 500 m3/bể, xây dựng chắc chắn bằng xi măng, composite hoặc khung sắt lót bạt; rào lưới xung quanh, có mái/lưới che giảm nhiệt; hệ thống cấp thoát nước riêng biệt.
- Ao xử lý nước thải, chất thải: Diện tích tối thiểu chiếm 15% tổng diện tích cơ sở nuôi; bờ ao chắc chắn; đặt cách tối thiểu 10m so với ao nuôi, ao lắng của chính cơ sở hoặc cơ sở liền kề.
- Hệ thống kỹ thuật và phụ trợ khác:
- Hệ thống Ôxy: Thiết kế đủ vĩ oxy đáp ứng nhu cầu tôm suốt quá trình nuôi.
- Kho chứa: Đặt trên kệ cách tường và nền nhà ít nhất 0,3m, thông thoáng, ngăn riêng biệt các loại vật tư; khu chứa xăng dầu phải cách biệt ao nuôi/lắng và không rò rỉ.
- Nhà vệ sinh tự hoại: Đặt cách ao nuôi, ao lắng tối thiểu 30m; có lối đi riêng, trang bị đủ nước, xà phòng, giấy; nước thải dẫn vào hệ thống xử lý riêng.
- Dụng cụ, thiết bị: Sử dụng riêng cho từng ao nuôi (trừ thiết bị đo môi trường), vệ sinh sạch sẽ sau mỗi đợt dùng; máy móc không bị rò rỉ nhiên liệu.
2. Quy định về con giống và mật độ thả nuôi (Điều 6, Điều 7)
- Yêu cầu con giống: Có nguồn gốc rõ ràng, hóa đơn mua hàng, chứng nhận kiểm dịch và đạt kích thước tiêu chuẩn (Tôm sú tối thiểu đạt PL15 tương ứng chiều dài 12mm; Tôm chân trắng tối thiểu đạt PL12 tương ứng chiều dài 9 - 11mm).
- Mật độ ương giống: Tôm sú từ 200 - 300 con/m2; Tôm chân trắng từ 1.000 - 2.000 con/m2.
- Mật độ nuôi thương phẩm: Tôm sú từ 40 - 100 con/m2; Tôm chân trắng từ 120 - 600 con/m2.
- Quy trình nuôi: Khuyến cáo áp dụng nuôi 02 giai đoạn (Giai đoạn 1: Ương giống 25 - 30 ngày; Giai đoạn 2: Nuôi thương phẩm). Phải thả giống đúng lịch thời vụ do cơ quan chức năng địa phương hướng dẫn.
3. Quản lý thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học (Điều 8, Điều 9)
- Thức ăn, thuốc, hóa chất, vi sinh vật, chế phẩm sinh học và chất xử lý cải tạo môi trường phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, có nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin và còn hạn sử dụng.
- Sử dụng đúng liều lượng, quy trình và hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành. Tuyệt đối không sử dụng thức ăn ẩm mốc, hết hạn.
4. Phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường (Điều 10, Điều 11)
- Phòng, chống dịch bệnh: Khi phát hiện tôm bất thường hoặc chết, phải báo ngay cho cán bộ thú y cấp xã hoặc cơ quan thú y gần nhất và thông báo cho hộ nuôi xung quanh. Cấm tự ý xả nước thải nguy hại ra môi trường hoặc chuyển tôm bệnh sang ao khác. Các ao bị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Đốm trắng, Đầu vàng, Taura...) phải tiêu độc bằng hóa chất (Chlorine, thuốc tím...) và lưu giữ nước tối thiểu 07 ngày trước khi xả ra ngoài.
- Xử lý nước thải: Áp dụng các phương pháp sinh học (nuôi cá rô phi, cá đối, trồng cây thủy sinh kết hợp vi sinh và tuần hoàn nước), phương pháp hóa học (dùng chất diệt khuẩn và ngâm lưu nước tối thiểu 07 ngày), hoặc phương pháp cơ học (lọc cát, than hoạt tính). Nước xả ra môi trường phải bảo đảm các thông số kỹ thuật hiện hành.
- Xử lý chất thải: Khuyến khích dùng hệ thống Biogas để xử lý phân tôm, thức ăn thừa nhằm lấy khí đốt. Vỏ tôm thu gom làm phân bón hoặc thức ăn chăn nuôi. Bùn thải phải gom và xử lý đúng nơi quy định. Rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì phải cho vào thùng có nắp đậy (không đặt trên bờ ao).
- Thủ tục môi trường theo quy mô diện tích mặt nước:
- Dưới 5.000 m2: Không cần đăng ký thủ tục môi trường nhưng phải có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn.
- Từ 5.000 m2 đến dưới 100.000 m2: Lập và đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư 27/2015/TT-BTNMT.
- Từ 100.000 m2 trở lên: Phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
5. Yêu cầu về lao động, hồ sơ và thủ tục đăng ký (Điều 12, Điều 13, Điều 14)
- Lao động: Người lao động và chủ cơ sở phải qua tập huấn về an toàn thực phẩm, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và kỹ thuật sử dụng vật tư nuôi trồng.
- Hồ sơ ghi chép: Xây dựng hệ thống đánh dấu riêng từng ao; lập và lưu trữ đầy đủ nhật ký sản xuất, hồ sơ an toàn thực phẩm tối thiểu 01 năm.
- Thủ tục đăng ký: Các cơ sở nuôi siêu thâm canh công nghệ cao phải đáp ứng đủ điều kiện và thực hiện đăng ký nuôi tại Chi cục Thủy sản tỉnh Trà Vinh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất.
6. Phân công trách nhiệm quản lý (Điều 15 đến Điều 18)
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, quy trình xử lý môi trường, phòng dịch; chủ trì phối hợp thẩm định, phân công đơn vị chuyên môn cấp Giấy xác nhận đăng ký nuôi và Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tuyên truyền, hướng dẫn, thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng chuyên môn và UBND cấp xã tuyên truyền, phối hợp thẩm định điều kiện cơ sở; hướng dẫn người dân làm thủ tục môi trường; kiểm tra, xử lý ô nhiễm và báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh.
- Tổ chức, cá nhân nuôi tôm: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định; hoàn thành hồ sơ đăng ký nuôi và nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện trước khi thả nuôi; kịp thời phản ánh khó khăn vướng mắc về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2019/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ngày 24 tháng 01 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2019./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐIỀU KIỆN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ SIÊU THÂM CANH, CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định này quy định những điều kiện về địa điểm nuôi; hệ thống công trình cơ sở nuôi; giống thả nuôi; mật độ ương, nuôi; thức ăn; thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường; phòng, chống dịch bệnh; xử lý nước thải, chất thải, bảo vệ môi trường; lao động kỹ thuật và trách nhiệm quản lý để đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nuôi tôm sú (Penaeus monodon Fabricus,1798); tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone,1931) theo hình thức siêu thâm canh, công nghệ cao (gọi tắt là cơ sở nuôi) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh là nuôi trong ao đất lót bạt nilong hoặc trong hệ thống bể hoàn chỉnh, tuần hoàn hay không tuần hoàn nước, thả giống nhân tạo với mật độ rất cao từ 40-100 con/m2, năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ trở lên đối với tôm sú và mật độ từ 120-600 con/m2, năng suất đạt 30 tấn/ha/vụ trở lên đối với tôm chân trắng, đòi hỏi kỹ thuật cao, có khả năng kiểm soát môi trường và cho ăn tự động bằng thức ăn viên chất lượng cao.
2. Nuôi tôm nước lợ ứng dụng công nghệ cao là việc ứng dụng công nghệ mới vào nuôi tôm nước lợ thâm canh và siêu thâm canh đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 738/2017/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 03 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.
1. Địa điểm cơ sở nuôi phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Không xây dựng cơ sở trong khu vực rừng phòng hộ, bãi bồi đang hình thành ở vùng ven biển.
2. Không bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt và chất thải từ hoạt động của các ngành kinh tế khác.
Điều 5. Hệ thống công trình cơ sở nuôi
1. Nuôi trong ao đất lót bạt: diện tích cơ sở nuôi tối thiểu 10.000m2
a) Ao ương
Khuyến khích cơ sở nuôi có ao ương giống riêng, có diện tích phù hợp, đảm bảo lượng giống thả nuôi.
Ao ương được lót bạt hoàn toàn, có hố xiphông ở giữa và có hệ thống ôxy đáy, có mái che bằng vải bạt hoặc lưới lan và rào lưới xung quanh.
b) Ao nuôi
Ao nuôi nên có diện tích tối đa 25% tổng diện tích cơ sở nuôi.
Bờ ao bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.
Hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt, giữa các ao nuôi không bố trí cống thông nhau.
Ao nuôi được lót bạt hoàn toàn và rào lưới xung quanh, phía trên nên có che lưới lan.
c) Ao chứa, lắng
Hệ thống ao chứa, lắng gồm: Ao lắng thô, ao lắng xử lý, ao lắng sẵn sàng có diện tích tối thiểu 60% tổng diện tích cơ sở nuôi.
Bờ ao bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.
2. Nuôi trong bể
a) Bể ương
Tùy theo thể tích nuôi nên thiết kế bể ương có thể tích phù hợp, đảm bảo đủ lượng giống thả nuôi, có hệ thống cung cấp Ôxy phù hợp với mật độ ương, có mái che hoặc lưới che để giảm ánh sáng trực tiếp; khuyến khích thiết kế ao nổi lót bạt hoặc bể ương di động. Thể tích bể ương nên từ 50 - 70m3.
Vị trí bể ương thuận lợi cho việc chuyển giống từ bể ương sang bể nuôi.
b) Bể nuôi
Thể tích bể nuôi nên từ 100 - 500 m3/bể.
Bể nuôi có thể là bể xi măng, bể composite, bể tròn bằng khung sắt lót bạt.
Bể nuôi chắc chắn, đảm bảo không bị rò rỉ, dễ vệ sinh, được rào lưới xung quanh, phía trên nên có mái che hoặc lưới che để giảm ánh sáng trực tiếp, ổn định nhiệt độ.
Hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt.
3. Ao xử lý nước thải, chất thải
Có khu xử lý nước thải chung của vùng nuôi hoặc riêng của cơ sở nuôi.
Diện tích tối thiểu 15% tổng diện tích cơ sở nuôi. Bờ ao chắc chắn bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.
Vị trí ao xử lý nước thải, chất thải phải cách xa tối thiểu 10m ao nuôi, ao chứa, lắng trong cơ sở nuôi và ao nuôi của cơ sở nuôi liền kề.
4. Hệ thống cung cấp Ôxy
Cơ sở nuôi phải thiết hệ thống cung cấp Ôxy đảm bảo nhu cầu trong suốt quá trình nuôi. Tùy thuộc vào diện tích, mật độ nuôi để thiết kế số lượng vĩ Ôxy phù hợp.
5. Khu chứa nguyên vật liệu
Nhà kho có mái che, khô ráo, thông thoáng, được ngăn riêng biệt cho từng loại nguyên vật liệu.
Thức ăn, ngư cụ, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường sử dụng trong quá trình nuôi được đặt trên kệ. Kệ đặt cách tường nhà ít nhất 0,3m và cách nền nhà ít nhất 0,3m. Có biện pháp ngăn chặn côn trùng và động vật gây hại.
Khu chứa xăng dầu phải cách biệt ao nuôi, ao chứa, lắng và hệ thống cấp nước, bảo đảm không rò rỉ ra khu vực xung quanh.
6. Nhà vệ sinh tự hoại
Đặt cách ao nuôi và ao chứa, lắng tối thiểu 30m. Có lối đi riêng không đi ngang qua khu vực nuôi tôm.
Có vòi nước rửa tay bên trong hoặc cạnh nhà vệ sinh. Cung cấp đủ nước, giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay. Dụng cụ chứa rác thải nhà vệ sinh có nắp đậy.
Nước thải từ nhà vệ sinh được xả vào hệ thống chứa nước thải riêng biệt, không làm ảnh hưởng đến ao nuôi, ao chứa, lắng và hệ thống cấp nước.
7. Dụng cụ, thiết bị
Trong quá trình nuôi, dụng cụ, thiết bị sử dụng riêng cho từng ao nuôi (trừ các thiết bị đo chỉ tiêu môi trường). Dụng cụ, thiết bị sau mỗi đợt sử dụng được vệ sinh sạch sẽ.
Máy móc, thiết bị sử dụng trong cơ sở nuôi bảo đảm không bị rò rỉ xăng, dầu ra khu vực xung quanh.
Giống thả nuôi đảm bảo theo Tiêu chuẩn, có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng, có hóa đơn mua giống và có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền.
Cỡ giống thả nuôi: Giống tôm sú tối thiểu là Postlarvae 15 (PL15) tương ứng với chiều dài 12mm. Giống tôm chân trắng tối thiểu là Postlarvae 12 (PL12) tương ứng với chiều dài 9 - 11mm.
1. Mật độ ương
Tôm sú: 200 - 300 con/m2
Tôm chân trắng: 1.000 - 2.000 con/m2
2. Mật độ nuôi
Tôm sú: 40 - 100 con/m2
Tôm chân trắng: 120 - 600 con/m2
3. Giai đoạn ương, nuôi:
Khuyến cáo nuôi 02 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Ương giống thời gian 25 - 30 ngày.
Giai đoạn 2: Nuôi thương phẩm.
4. Thả giống đúng lịch thời vụ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương.
1. Thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, có nhãn hàng hóa ghi đầy đủ thông tin theo quy định, được bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa.
2. Thức ăn cho từng cỡ tôm, liều lượng và số lần cho ăn trong ngày thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về nuôi trồng thủy sản.
3. Không sử dụng thức ăn ẩm mốc, hết hạn sử dụng.
1. Thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường dùng cho việc phòng, trị bệnh tôm; xử lý, cải tạo ao nuôi phải trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; có nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin và được bảo quản theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa, trong thời hạn sử dụng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định.
2. Liều lượng, số lần sử dụng thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
Điều 10. Phòng, chống dịch bệnh
1. Khi phát hiện tôm có dấu hiệu bất thường hoặc chết, chủ cơ sở phải báo cáo ngay cho cán bộ thú y xã hoặc cơ quan thú y nơi gần nhất; đồng thời, thông báo cho các hộ nuôi xung quanh biết để có biện pháp phòng, chống dịch. Nếu chủ cơ sở nuôi cố tình không báo cho các tổ chức, cơ quan trực tiếp quản lý nuôi trên địa bàn, tự ý thải nước từ ao nuôi ra môi trường sẽ bị xử lý theo quy định.
2. Không chuyển tôm bệnh từ ao này sang ao khác trong thời gian đang có bệnh xảy ra.
3. Các ao nuôi tôm bị bệnh (Đốm trắng, Đầu vàng, Taura và các bệnh trong danh mục bệnh phải công bố dịch) sau khi thu hoạch hoặc tiêu hủy tôm tại ao nuôi phải sử dụng hóa chất (Chlorine, thuốc tím,…) để xử lý, lưu giữ nước tối thiểu 07 ngày mới được xả ra môi trường bên ngoài. Tuyệt đối không thải nước, chất thải và tôm bị bệnh ra môi trường khi chưa tiêu độc, khử trùng đúng quy định.
Điều 11. Xử lý nước thải, chất thải và bảo vệ môi trường
1. Xử lý nước thải
a) Nước từ ao xử lý nước thải chỉ được xả ra môi trường xung quanh khi bảo đảm các thông số kỹ thuật theo quy định hiện hành có liện quan.
b) Tùy theo diện tích của cơ sở nuôi có thể xử lý nước thải theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp sinh học: Nước từ ao nuôi tôm xả vào ao chứa nước thải; trong ao chứa nước thải nuôi cá rô phi, cá đối, trồng cây cỏ thủy sinh,… kết hợp với xử lý vi sinh để lọc sinh học. Áp dụng phương pháp tuần hoàn nước để tái sử dụng lại cho ao nuôi.
Phương pháp hóa học: Nước từ ao nuôi tôm xả vào ao chứa nước thải, sử dụng chất diệt khuẩn (Thuốc tím, Chlorine, Iondine, BKC,…) để tiêu diệt các vi sinh vật gây hại và làm giảm các thông số ô nhiễm hữu cơ. Lưu giữ nước trong ao chứa tối thiểu 07 ngày mới được tái sử dụng lại cho ao nuôi.
Phương pháp cơ học: Sử dụng cát, than hoạt tính,… để lọc cơ học, sau đó tái sử dụng lại cho ao nuôi.
2. Xử lý chất thải
a) Khuyến khích cơ sở nuôi xử lý chất thải bằng hệ thống Biogas.
Đối với chất thải như vỏ tôm, phân tôm, thức ăn dư thừa,…được xiphông đưa vào hố gas; vỏ tôm được thu gom và phải có nơi để xử lý hoặc làm thức ăn cho vật nuôi, phân bón cho cây trồng; phân tôm, thức ăn dư thừa được đưa vào hầm ủ Biogas để tạo khí đốt.
Nước thải từ hầm ủ Biogas chảy tràn qua hệ thống ống dẫn nước đưa vào ao lắng xử lý sinh học trước khi thải ra bên ngoài hoặc tuần hoàn cấp vào ao nuôi.
b) Chất lượng nước đầu ra phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định.
c) Bùn thải trong quá trình nuôi phải thu gom, để đúng nơi quy định và xử lý tránh gây ô nhiễm cho vùng nuôi.
d) Phải giữ vệ sinh chung trong và ngoài khu vực ao nuôi. Rác thải trong sinh hoạt, bao bì của các sản phẩm sử dụng trong cơ sở nuôi phải được thu gom cho vào thùng chứa có nắp đậy. Thùng chứa không được đặt trên bờ ao nuôi và ao chứa, lắng.
Đối với cơ sở nuôi có quy mô diện tích mặt nước nhỏ hơn 5.000 m2: Không phải đăng ký thủ tục môi trường nhưng phải có biện pháp quản lý, công trình xử lý chất thải đảm bảo đạt quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi trường.
Đối với cơ sở nuôi có quy mô diện tích mặt nước từ 5.000 m2 đến dưới 100.000 m2: Đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
Đối với cơ sở nuôi có quy mô diện tích mặt nước từ 100.000 m2 trở lên: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015.
Chủ cơ sở, người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm, an toàn lao động, bảo vệ môi trường; được hướng dẫn cách bảo quản và sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường.
1. Cơ sở nuôi phải có hồ sơ ghi chép tổng thể và chi tiết cho từng ao nuôi và lưu giữ hồ sơ về hoạt động sản xuất nuôi tôm tối thiểu là 01 năm.
2. Xây dựng hệ thống đánh dấu cho từng ao nuôi hoặc khu vực sản xuất.
3. Cơ sở nuôi phải có hồ sơ và tài liệu hướng dẫn về đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ghi chép phải đầy đủ thông tin trong quá trình sản xuất.
Điều 14. Thủ tục của cơ sở nuôi
Khi thực hiện nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh thì các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ điều kiện và thực hiện đăng ký nuôi tại Chi cục Thủy sản tỉnh Trà Vinh.
Điều 15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; quy trình xử lý nước thải, chất thải; biện pháp phòng ngừa, xử lý dịch bệnh trên tôm và các biểu mẫu liên quan đến hoạt động nuôi.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cơ sở nuôi thực hiện các thủ tục, như: đăng ký nuôi, thẩm định điều kiện nuôi của cơ sở.
3. Phân công đơn vị quản lý chuyên môn về thủy sản cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.
Điều 16. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở nuôi tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tuyên truyền, quán triệt, vận động người dân chấp hành nghiêm nội dung Quy định này.
2. Phân công cơ quan quản lý chuyên môn cấp huyện phối hợp với cơ quan cấp tỉnh kiểm tra, thẩm định điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản đăng ký.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý, hướng dẫn người dân lập các thủ tục đăng ký nuôi, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật vể bảo vệ môi trường.
4. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
5. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quí, năm hoặc báo cáo đột xuất về kết quả thực hiện Quy định này (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nuôi tôm
1. Các tổ chức, cá nhân nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các Quy định này.
2. Trước khi nuôi phải hoàn tất hồ sơ về đăng ký nuôi, được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi và chứng nhận đủ điều kiện nuôi theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ sở nuôi phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
- 1Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 4Kế hoạch 34/KH-UBND về phát triển nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh và xây dựng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020
- 5Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2021 về phát triển Ninh Thuận thành Trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của cả nước giai đoạn 2021-2030
- 6Quyết định 19/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Thông tư 22/2014/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống bệnh động vật thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Luật Thủy sản 2017
- 8Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN năm 2017 tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 11Kế hoạch 34/KH-UBND về phát triển nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh và xây dựng liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020
- 12Nghị quyết 110/NQ-HĐND năm 2021 về phát triển Ninh Thuận thành Trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của cả nước giai đoạn 2021-2030
- 13Quyết định 19/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2019/QĐ-UBND Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về điều kiện nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 05/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/03/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Đồng Văn Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
