Tóm tắt Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước tại Bình Phước
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Giá và Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập một hành lang pháp lý rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng và chuẩn hóa quy trình thẩm định giá tài sản công nhằm đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả cho ngân sách nhà nước.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Về phạm vi điều chỉnh, Quyết định này quy định chi tiết về:
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Xác định rõ phạm vi các hoạt động thẩm định giá tài sản công thuộc thẩm quyền của Nhà nước.
- Phân công, phân cấp tổ chức thực hiện thẩm định giá giữa các cấp chính quyền và các sở, ngành.
- Quy định về nguồn kinh phí và các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thẩm định giá của cơ quan nhà nước.
Về đối tượng áp dụng, văn bản hướng đến các nhóm đối tượng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện thẩm định giá tài sản công.
- Các cơ quan, tổ chức cử người tham gia và các cá nhân trực tiếp tham gia vào Hội đồng thẩm định giá.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu tài sản cần thẩm định hoặc có yêu cầu, đề nghị thẩm định giá.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Phạm vi hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
Hoạt động thẩm định giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Bình Phước thực hiện bắt buộc trong các trường hợp sau:
- Mua sắm, sửa chữa, thuê tài sản bằng ngân sách nhà nước:
- Mua sắm tài sản có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc mua một lần nhiều loại tài sản có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
- Sửa chữa tài sản là động sản có chi phí một lần từ 100 triệu đồng trở lên.
- Thuê trụ sở làm việc hoặc các tài sản khác phục vụ hoạt động công với giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
- Bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước: Thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài sản công.
- Trường hợp không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá: Áp dụng khi cơ quan được giao nhiệm vụ đã thông báo công khai mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá sau 15 ngày nhưng không có doanh nghiệp nào tham gia (trừ trường hợp đấu thầu theo Luật Đấu thầu).
- Tài sản thuộc bí mật nhà nước: Các hoạt động mua, bán tài sản nằm trong danh mục bí mật nhà nước theo quy định.
- Tài sản có giá trị lớn cần ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý: Áp dụng đối với tài sản đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá nhưng người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước. Hạn mức tài sản lớn được quy định cụ thể:
- Mua sắm: Từ 500 triệu đồng trở lên đối với đơn vị cấp tỉnh; từ 100 triệu đồng trở lên đối với đơn vị cấp huyện.
- Bán hoặc thanh lý: Tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản, hoặc tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Quy trình và Hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản
Khi có nhu cầu thẩm định giá tài sản thuộc các trường hợp quy định, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản phải lập hồ sơ đề nghị gửi cơ quan thẩm định giá có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm các tài liệu bắt buộc sau:
- Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản (nêu rõ lý do và sự cần thiết).
- Văn bản chấp thuận chủ trương mua, bán, thanh lý, thuê hoặc cho thuê tài sản của cấp có thẩm quyền; văn bản xác nhận nguồn kinh phí thực hiện.
- Danh mục chi tiết tài sản cần thẩm định giá (ghi rõ chủng loại, số lượng, tình trạng kỹ thuật và giá trị sổ sách).
- Ít nhất 3 bảng báo giá từ các nhà cung cấp khác nhau đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa hoặc đi thuê tài sản.
- Chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp hoặc chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng tài sản (nếu có).
- Các tài liệu, thông tin khác có liên quan trực tiếp đến tài sản cần thẩm định.
4. Phân công thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền thẩm định giá giữa cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị cơ sở nhằm tránh chồng chéo:
- Giám đốc Sở Tài chính:
- Tổ chức thẩm định giá tài sản theo yêu cầu trực tiếp của UBND tỉnh.
- Thẩm định giá đối với tài sản có giá trị lớn theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Quyết định này.
- Thẩm định giá tài sản do UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm, sửa chữa, bán, thanh lý hoặc thuê/cho thuê.
- Hỗ trợ thẩm định giá đối với các tài sản thuộc thẩm quyền của cấp huyện khi Phòng Tài chính - Kế hoạch không đủ thông tin và có văn bản đề nghị hỗ trợ.
- Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:
- Tổ chức thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của UBND cấp huyện.
- Thẩm định giá tài sản có giá trị lớn thuộc thẩm quyền quyết định của cấp huyện.
- Thẩm định giá tài sản do UBND cấp huyện, các cơ quan cấp huyện và UBND cấp xã quyết định đầu tư, mua sắm, sửa chữa, bán, thanh lý hoặc thuê/cho thuê.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị (cấp tỉnh, huyện, xã): Tự tổ chức thực hiện thẩm định giá trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao đối với các tài sản do đơn vị mình hoặc đơn vị trực thuộc quyết định mua sắm, sửa chữa, thanh lý (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch).
Để hỗ trợ công tác chuyên môn, Thủ trưởng cơ quan thẩm định giá có quyền thuê tổ chức có chức năng giám định kỹ thuật, chất lượng tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập để làm cơ sở tham khảo thông tin.
5. Quy định về Hội đồng thẩm định giá
Hội đồng thẩm định giá được thành lập theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá trong các trường hợp cụ thể:
- Thẩm định giá đất và tài sản gắn liền với đất (trụ sở làm việc) để bán chỉ định theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.
- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần thiết phải thành lập Hội đồng để đảm bảo tính khách quan, chính xác đối với các tài sản phức tạp.
- Các trường hợp khác bắt buộc phải thành lập Hội đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Về nhân sự và hoạt động của Hội đồng:
- Thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hội đồng phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá hoặc có bằng cấp chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.
- Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quyết định thành lập. Hội đồng được phép sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập để phục vụ công việc.
6. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên
Hội đồng thẩm định giá và các thành viên được trao các quyền hạn pháp lý đi kèm với trách nhiệm nghiêm ngặt:
- Quyền hạn: Yêu cầu các bên liên quan cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu; thuê tổ chức giám định kỹ thuật hoặc doanh nghiệp thẩm định giá độc lập; từ chối thực hiện thẩm định giá nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Thành viên Hội đồng có quyền biểu quyết, bảo lưu ý kiến cá nhân trong biên bản họp và hưởng các chế độ bồi dưỡng theo quy định.
- Nghĩa vụ: Tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục thẩm định giá quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP; bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định; thực hiện bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
7. Chi phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan nhà nước
Kinh phí phục vụ hoạt động thẩm định giá được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan có thẩm quyền. Các khoản chi hợp pháp bao gồm:
- Chi công tác phí trong và ngoài nước, chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị thẩm định giá.
- Chi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm phục vụ công tác thẩm định giá.
- Chi phí thuê tổ chức giám định kỹ thuật, chất lượng tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo hợp đồng.
- Chi mua thông tin, dịch tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, thuê phương tiện di chuyển thực tế.
Việc lập dự toán, thanh quyết toán các khoản chi này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và chống lãng phí.
8. Chế độ báo cáo, thanh tra và xử lý vi phạm
- Xây dựng cơ sở dữ liệu: Sở Tài chính Bình Phước có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương, đồng thời thực hiện cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thẩm định giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thanh tra, kiểm tra: Ủy ban nhân dân tỉnh giữ vai trò chủ trì, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh.
9. Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp luật
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Mọi quy định trước đây của địa phương về thẩm định giá tài sản nhà nước trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các nội dung khác không được quy định tại văn bản này sẽ được thực hiện trực tiếp theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, Luật Giá năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cơ quan trung ương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 10 tháng 03 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 64/TTr-STC ngày 12/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước; phạm vi hoạt động thẩm định giá tài sản nhà nước; phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước và chi phí phục vụ hoạt động thẩm định giá tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Quyết định này áp dụng đối với: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cán bộ, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá tài sản nhà nước; cơ quan, tổ chức cử người và cá nhân được cơ quan, tổ chức đó cử tham gia Hội đồng thẩm định giá; cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản thẩm định giá hoặc có yêu cầu, đề nghị thẩm định giá; cơ quan quản lý nhà nước về thẩm định giá và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Phạm vi hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Mua sắm, sửa chữa, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong các trường hợp cụ thể như sau:
a) Mua sắm tài sản có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần nhiều loại tài sản có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được mua sắm bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Sửa chữa tài sản là động sản có tổng giá trị một lần sửa chữa từ 100 triệu đồng trở lên đối với tài sản được sửa chữa bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
c) Thuê trụ sở làm việc, tài sản để phục vụ hoạt động trong các cơ quan nhà nước có giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước;
d) Bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá;
2. Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông tin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có doanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Việc đăng công khai thông tin tài sản nhà nước cần thẩm định giá được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
3. Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước;
4. Mua, bán, thanh lý tài sản nhà nước có giá trị lớn (mua tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các đơn vị cấp tỉnh, từ 100 triệu đồng trở lên đối với các đơn vị cấp huyện; bán tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; thanh lý tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp quản lý tài sản nhà nước) mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân công thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại
Điều 4. Yêu cầu, đề nghị thẩm định giá tài sản
1. Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản;
b) Văn bản thuận chủ trương cho mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước, đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ý kiến về nguồn kinh phí đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
c) Danh mục tài sản thẩm định giá (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị);
d) 3 (ba) bảng báo giá của các nhà cung cấp đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
đ) Chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá (nếu có);
e) Chứng thư giám định tình trạng kinh tế-kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
g) Thông tin khác về tài sản cần thẩm định giá và các tài liệu khác có liên quan;
h) Trường hợp cần thiết phải có ý kiến thẩm định giá của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại
Điều 5. Phân công tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước
1. Phân công thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước, cụ thể như sau:
a) Giám đốc Sở Tài chính:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước theo yêu cầu của UBND tỉnh;
- Thẩm định giá mua, bán, thanh lý tài sản nhà nước có giá trị lớn quy định tại
- Thẩm định giá các tài sản do UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định đầu tư mua sắm, sửa chữa bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản trong các trường hợp quy định tại
- Thẩm định giá các tài sản thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã nhưng Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã không đủ thông tin để thẩm định giá và có văn bản đề nghị Sở Tài chính hỗ trợ thẩm định giá.
b) Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước theo yêu cầu của UBND huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện);
- Thẩm định giá mua, bán, thanh lý tài sản nhà nước có giá trị lớn quy định tại
- Thẩm định giá các tài sản do UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư mua sắm, sửa chữa bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản trong các trường hợp quy định tại
c) Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) tổ chức thực hiện thẩm định giá trong trường hợp cần thiết đối với các tài sản do đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc quyết định đầu tư mua sắm, sửa chữa bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 này).
2. Thủ trưởng Cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này có quyền thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê thẩm định giá tài sản nhằm có thêm thông tin phục vụ cho việc thẩm định giá của cơ quan nhà nước. Kinh phí thuê thực hiện theo quy định tại
Điều 6. Hội đồng thẩm định giá
1. Thủ trưởng Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản quy định tại
2. Các trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá
Hội đồng thẩm định giá được thành lập trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá tài sản trên cơ sở kết quả xác định giá của tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để bán chỉ định tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá nhận thấy cần thiết phải thành lập Hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá tài sản thuộc một trong các trường hợp quy định tại
c) Các trường hợp khác mà theo quy định của pháp luật có liên quan quy định phải thành lập Hội đồng thẩm định giá.
3. Thành phần của Hội đồng thẩm định giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.
4. Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.
5. Hội đồng thẩm định giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng thẩm định giá chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.
Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá
1. Hội đồng thẩm định giá có quyền:
a) Yêu cầu cơ quan có yêu cầu thẩm định giá hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản cần thẩm định giá hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá tài sản;
b) Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế-kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê thẩm định giá tài sản nhằm có thêm thông tin phục vụ cho việc thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá. Kinh phí thuê thực hiện theo quy định tại
c) Từ chối việc thẩm định giá tài sản trong trường hợp không có đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 1 này;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ trình tự thẩm định giá tài sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ;
b) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định giá tài sản;
c) Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản.
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thẩm định giá
1. Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có quyền:
a) Tiếp cận thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ cho việc thẩm định giá tài sản;
b) Đưa ra nhận định, đánh giá của mình trong quá trình thẩm định giá;
c) Biểu quyết để xác định giá của tài sản; trường hợp có ý kiến khác thì có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được ghi vào biên bản họp Hội đồng;
d) Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ:
a) Tuân thủ trình tự thẩm định giá tài sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ;
b) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận định, đánh giá của mình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
c) Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Chi phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan Nhà nước
1. Chi phí phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan Nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi và mức chi phục vụ cho việc thẩm định giá của cơ quan nhà nước:
a) Chi công tác phí trong nước và nước ngoài (nếu có), chi tổ chức các cuộc hội nghị thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Chi làm việc ban đêm, làm thêm ngoài giờ có liên quan đến thẩm định giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Chi thuê tổ chức giám định thực hiện việc giám định tình trạng kinh tế kỹ thuật, tỷ lệ chất lượng của tài sản, thuê thẩm định giá tài sản (nếu có) theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
d) Chi mua thông tin, dịch tài liệu, mua văn phòng phẩm, chi xăng xe, thuê phương tiện phục vụ công tác thẩm định giá tài sản theo thực tế phát sinh của từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành;
đ) Đối với những khoản chi liên quan đến hoạt động thẩm định giá không quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 này, Thủ trưởng cơ quan thực hiện thẩm định giá xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Hàng năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định giá lập dự toán ngân sách phục vụ hoạt động thẩm định giá của cơ quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong năm phát sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.
4. Việc chi thanh toán kinh phí phục vụ cho việc thẩm định giá của cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo, cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính.
Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.
1. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Đối với các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Luật Giá ngày 20/6/2012 và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Trung ương.
3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những nội dung có liên quan đến thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 21/2002/QĐ-CTUBBT ban hành Quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 19/2005/QĐ-UB về ủy quyền thẩm định và duyệt giá mua sắm hàng hóa, sửa chữa, thanh lý tài sản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 85/2005/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định 21/2002/QĐ-CTUBBT Tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 334/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý do Tỉnh Nam Định ban hành
- 7Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về phân công thực hiện thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình thẩm định giá tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Quyết định 1623/QĐ-UBND năm 2014 về phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Quyết định 24/2020/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 4Nghị định 52/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 5Thông tư 245/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 52/2009/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 21/2002/QĐ-CTUBBT ban hành Quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Quyết định 19/2005/QĐ-UB về ủy quyền thẩm định và duyệt giá mua sắm hàng hóa, sửa chữa, thanh lý tài sản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Luật giá 2012
- 9Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 10Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 85/2005/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định 21/2002/QĐ-CTUBBT Tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 08/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 334/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý do Tỉnh Nam Định ban hành
- 15Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về phân công thực hiện thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 16Quyết định 3132/QĐ-UBND năm 2017 về Quy trình thẩm định giá tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 17Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 18Quyết định 1623/QĐ-UBND năm 2014 về phân công và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định thực hiện quản lý nhà nước về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 05/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Phạm Văn Tòng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
