Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2011/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 13 tháng 04 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính tại Tờ trình số 213/TTr-LSTNMT-STC ngày 17/02/2011,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và khoản 2 điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đều phải áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo Quyết định này.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định như sau:

1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.

2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố và các phường thuộc thị xã thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.

3. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thị xã; thị trấn thuộc các huyện và trung tâm hành chính huyện thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,75% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.

4. Đối với đất thuê tại các xã còn lại thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.

5. Đối với đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất do UBND tỉnh ban hành.

6. Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), thì đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.

7. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai, thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

8. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được áp dụng kể từ ngày 01/3/2011.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Quyết định 106/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc sửa đổi bổ sung Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng