TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 04/2026/QĐ-CTUBND VỀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Quyết định số 04/2026/QĐ-CTUBND ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương, nâng cao trách nhiệm, tác phong làm việc và xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, văn minh của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại địa phương. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế văn hóa công sở áp dụng thống nhất cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Tiêu chuẩn về trang phục, lễ phục và quản lý thẻ công tác
Nhằm xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp, văn minh, Quy chế đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể đối với trang phục, lễ phục và việc quản lý thẻ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động:
- Trang phục làm việc hằng ngày: Khi thực thi nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự, phù hợp với tính chất công việc, đặc thù của ngành và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được tăng cường làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, cấp xã, phường phải mặc trang phục theo đúng quy định. Khuyến khích công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường mặc đồng phục riêng để bảo đảm tính văn minh, lịch sự. Các ngành có quy định riêng về trang phục thì thực hiện theo quy định của ngành đó.
- Lễ phục trong các dịp trọng đại:
- Đối với nam: Quần tây, áo sơ mi, thắt cà vạt hoặc bộ comple.
- Đối với nữ: Áo dài truyền thống Việt Nam; hoặc quần tây, áo sơ mi lịch sự; hoặc bộ vest/juyp công sở.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số: Trang phục truyền thống của dân tộc mình được coi là lễ phục.
- Các ngành có quy định riêng về lễ phục phải thực hiện theo quy định của ngành.
- Quản lý và sử dụng thẻ: Cán bộ, công chức, viên chức bắt buộc phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Việc quản lý, sử dụng thẻ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Quy định về bài trí công sở và phòng làm việc
Việc bài trí công sở phải bảo đảm tính trang nghiêm, khoa học và thuận tiện cho người dân khi đến giao dịch:
- Treo Quốc huy và Quốc kỳ: Phải thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Bài trí tại sở cơ quan: Biển tên cơ quan phải tuân thủ đúng quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư số 05/2008/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Các cơ quan, đơn vị phải bố trí nội quy, sơ đồ phòng làm việc tại vị trí dễ nhìn, dễ tìm. Đặc biệt, đối với các trụ sở sử dụng thang máy, bắt buộc phải bố trí thêm sơ đồ chỉ dẫn bên trong thang máy.
- Bố trí phòng làm việc: Mỗi phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại đó. Việc sắp xếp, bài trí trang thiết bị, tài liệu trong phòng phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, giám sát và đôn đốc thực hiện:
- Sở Nội vụ: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế văn hóa công sở trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý các tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung của Quy chế này.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này tại đơn vị mình.
- Chủ động rà soát, nghiên cứu sửa đổi nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp với Quy chế mới ban hành.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân thực hiện tốt; đồng thời kiểm điểm, phê bình, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình thực hiện.
- Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc
- Áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản mới đó.
- Xử lý khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2026/QĐ-CTUBND | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế văn hóa sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-CTUBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc thực hiện, các chuẩn mực văn hóa công sở; trang phục, lễ phục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức; cách bài trí công sở; xây dựng môi trường làm việc văn minh, hiệu quả và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện văn hóa công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị);
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mục đích và nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở
1. Mục đích
a) Xây dựng và thực hiện văn hóa công sở nhằm hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công sở; thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy, trách nhiệm, trung thực, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
b) Xây dựng môi trường làm việc văn minh, hiện đại, lịch sự, bảo đảm tính trang nghiêm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước;
c) Gắn việc thực hiện văn hóa công sở với chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả, tính minh bạch trong hoạt động công vụ.
2. Nguyên tắc
a) Đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Gắn việc thực hiện văn hóa công sở với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
b) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức, thực hiện và gương mẫu chấp hành văn hóa công sở; tạo sự lan tỏa, phong trào thi đua đổi mới thực hiện tốt văn hóa công sở;
c) Thực hiện quy chế văn hóa công sở xuất phát từ lợi ích của người dân, tổ chức, doanh nghiệp; lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp làm trung tâm và là thước đo đánh giá hiệu quả, chất lượng phục vụ của cơ quan Nhà nước;
d) Thực hiện quy chế văn hóa công sở phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cấp chuyên nghiệp, hiện đại, góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Chuẩn mực về đạo đức, lối sống và tinh thần, thái độ làm việc
1. Chuẩn mực về đạo đức, lối sống
a) Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm quy định về đạo đức công vụ và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Điều 12, Điều 14 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Viên chức thực hiện nghiêm quy định những việc viên chức không được làm quy định Điều 19 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải thường xuyên tự giác tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn; xây dựng hình ảnh cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, tận tụy, trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành nghiêm nội quy, quy chế làm việc, quy định về nêu gương, kỷ luật phát ngôn, bảo mật thông tin, sử dụng mạng xã hội, quy định về an toàn giao thông; thực hiện nghiêm các quy định về không hút thuốc lá tại cơ quan, phòng làm việc; không sử dụng rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc hành chính và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực và tại các địa điểm không được sử dụng rượu, bia theo quy định của pháp luật về phòng chống tác hại của rượu, bia.
2. Tinh thần, thái độ làm việc
Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải ý thức rõ về chức trách, nhiệm vụ, bao gồm:
a) Sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Chấp hành nghiêm quy định về thời giờ làm việc; sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; tránh tình trạng làm việc hình thức, thiếu trách nhiệm, làm việc qua loa, đại khái, kém hiệu quả; chủ động phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; thẳng thắn tự phê bình và phê bình, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực; không chạy theo chủ nghĩa thành tích, không bao che khuyết điểm, không vụ lợi;
c) Đổi mới tư duy, tác phong, lề lối làm việc theo hướng chuyên nghiệp, khoa học, hiệu quả; tập trung giải quyết công việc hết trách nhiệm đến kết quả cuối cùng, có sản phẩm cụ thể; không đùn đẩy, né tránh công việc. Sâu sát cơ sở, gần dân, trọng dân, hiểu dân, học dân, có trách nhiệm với nhân dân; cầu thị, lắng nghe, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân;
d) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đề cao trách nhiệm nêu gương, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Không lợi dụng vị trí công tác để bổ nhiệm người thân quen; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn chế về năng lực và uy tín thấp. Tâm huyết, tận tụy, gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao, không vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”. Công tâm, khách quan trong sử dụng, đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý; nắm bắt kịp thời tâm lý, lối sống, lề lối làm việc, tạo sự công bằng và phát huy dân chủ, kinh nghiệm, sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. Bảo vệ danh dự của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi có phản ánh, tố cáo không đúng sự thật. Xây dựng môi trường làm việc của cơ quan, đơn vị năng động, chuyên nghiệp; giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức và văn hóa công vụ trống cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Chuẩn mực ứng xử, giao tiếp
1. Văn hóa giao tiếp, ứng xử tại cơ quan, đơn vị
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện văn hóa giao tiếp ở công sở theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14 và các quy định sau:
a) Đối với lãnh đạo cấp trên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải tuân thủ thứ bậc hành chính, phục tùng sự chỉ đạo, điều hành, phân công công việc của cấp trên; không trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ, không nịnh bợ lấy lòng vì động cơ không trong sáng;
b) Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải có tinh thần phối hợp, hỗ trợ trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, giữ vững đoàn kết nội bộ của cơ quan, tổ chức; không được lợi dụng việc phát biểu ý kiến, việc góp ý phê bình làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, đơn vị, cán bộ lãnh đạo, quản lý và đồng nghiệp;
c) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo phải tránh tư duy duy ý chí, áp đặt, bảo thủ; tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cấp dưới; gương mẫu trong giao tiếp, ứng xử;
d) Ứng xử văn hóa trên môi trường số và sử dụng mạng xã hội; chia sẻ, sử dụng thông tin trên môi trường số văn minh, tuân thủ pháp luật, phù hợp với các chuẩn mực văn hóa, đạo đức xã hội, góp phần xây dựng hình ảnh đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyên nghiệp, trách nhiệm.
2. Văn hóa giao tiếp, ứng xử với Nhân dân
Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện quy định về văn hóa giao tiếp với Nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và Điều 9 Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg. Thực hiện “4 xin”: Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; “4 luôn”: Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.
Điều 5. Trang phục, lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; quản lý, sử dụng thẻ cán bộ, công chức, viên chức
1. Trang phục
a) Khi thực thi nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. Trang phục phải phù hợp với tính chất công việc, đặc thù của ngành và thuần phong, mỹ tục của dân tộc;
b) Cán bộ, công chức và viên chức được tăng cường làm nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, Trụ sở tiếp công dân xã, phường mặc trang phục theo quy định;
c) Công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, khuyến khích mặc đồng phục riêng bảo đảm văn minh, lịch sự;
d) Đối với những ngành có quy định riêng về trang phục thực hiện theo quy định của ngành.
2. Lễ phục
a) Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Quần tây, áo sơ mi, thắt cà vạt hoặc bộ comple;
b) Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Áo dài truyền thống; quần tây, áo sơ mi lịch sự hoặc bộ vest/juyp công sở;
c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số, trang phục dân tộc được coi là lễ phục;
d) Đối với những ngành có quy định riêng về lễ phục phải thực hiện theo quy định của ngành.
3. Quản lý, sử dụng thẻ cán bộ, công chức, viên chức
a) Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
b) Việc quản lý, sử dụng thẻ của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 6. Bài trí công sở
1. Việc thực hiện treo Quốc huy, Quốc kỳ
Việc treo Quốc huy, Quốc kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg.
2. Tại sở cơ quan
a) Biển tên cơ quan thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg và Thông tư số 05/2008/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước;
b) Các cơ quan, đơn vị phải có nội quy, sơ đồ bố trí phòng làm việc và được đặt tại nơi dễ nhìn, dễ tìm (đối với các trụ sở dùng thang máy bố trí thêm sơ đồ chỉ dẫn trong thang máy).
3. Phòng làm việc
a) Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức;
b) Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Thực hiện việc kiểm tra, theo dõi; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy chế văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý tập thể, cá nhân vi phạm quy định về văn hóa công sở theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy chế này.
3. Căn cứ Quy chế này, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:
a) Phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện Quy chế này. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, nghiên cứu sửa đổi nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình, bảo đảm phù hợp với Quy chế này và tổ chức thực thi Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan, đơn vị;
b) Kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân thực hiện tốt; kiểm điểm, phê bình, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan được thực hiện theo văn bản mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 42/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 08/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
- 4Quyết định 61/2025/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 05/2008/TT-BNV hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 06/2008/QĐ-BNV về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật viên chức 2010
- 5Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 6Quyết định 42/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 7Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 08/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
- 9Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 10Luật Cán bộ, công chức năm 2025
- 11Quyết định 61/2025/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 04/2026/QĐ-CTUBND về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 04/2026/QĐ-CTUBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phan Huy Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
