Giới thiệu chung về Quyết định 04/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ đất ở và xác định định mức đất sản xuất. Quyết định này phục vụ trực tiếp cho việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng chính sách
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về hạn mức hỗ trợ đất ở (bao gồm diện tích tối thiểu và tối đa) và định mức đất sản xuất, làm cơ sở xác định các hộ gia đình thiếu đất sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Đối tượng áp dụng:
- Các hộ gia đình, cá nhân (gọi tắt là hộ) thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất.
Quy định chi tiết về hỗ trợ đất ở
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào quỹ đất thực tế của địa phương, điều kiện cụ thể của từng dự án và nhu cầu thực tế của hộ thụ hưởng để quyết định giao đất ở cho từng hộ. Diện tích đất ở được giao phải đảm bảo nằm trong khung diện tích tối thiểu và tối đa như sau:
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu là 60 m2/hộ và diện tích tối đa không vượt quá 100 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn dọc các tuyến đường giao thông lớn: Áp dụng đối với các khu vực nông thôn đã có các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, hoặc đường xã. Diện tích tối thiểu là 80 m2/hộ và diện tích tối đa là 150 m2/hộ.
- Khu vực nông thôn khác còn lại: Diện tích tối thiểu là 150 m2/hộ và diện tích tối đa là 400 m2/hộ.
Định mức đất sản xuất và Hệ số quy đổi
Để có cơ sở đánh giá và hỗ trợ, tỉnh Lào Cai đưa ra định mức đất sản xuất tiêu chuẩn cho từng loại đất cụ thể cùng hệ số quy đổi tương ứng:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Định mức tiêu chuẩn là 3.000 m2/hộ (Hệ số quy đổi là 1).
- Đất trồng cây lâu năm: Định mức tiêu chuẩn là 5.000 m2/hộ (Hệ số quy đổi là 1,67).
- Đất rừng sản xuất: Định mức tiêu chuẩn là 15.000 m2/hộ (Hệ số quy đổi là 5).
Phương pháp xác định hộ thiếu đất sản xuất
Việc xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và công thức quy đổi khoa học:
- Tiêu chí xác định: Hộ thiếu đất sản xuất là hộ không có đất sản xuất hoặc có diện tích đất sản xuất thực tế dưới 50% định mức quy định nêu trên.
- Phương pháp quy đổi đối với hộ có nhiều loại đất: Trường hợp hộ gia đình sở hữu từ hai loại đất sản xuất trở lên, cơ quan chức năng sẽ tiến hành quy đổi toàn bộ diện tích về loại đất trồng cây hàng năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản để làm căn cứ xác định.
- Công thức tính diện tích đất quy đổi: Diện tích đất quy đổi của hộ được xác định bằng tổng của: Diện tích đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản hiện có (ký hiệu là a); cộng với diện tích đất trồng cây lâu năm hiện có (b) chia cho hệ số quy đổi 1,67; cộng với diện tích đất rừng sản xuất hiện có (c) chia cho hệ số quy đổi 5. Công thức cụ thể: Diện tích quy đổi = a + (b / 1,67) + (c / 5).
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đảm bảo đúng quy định, công khai, minh bạch và đúng các nguyên tắc của Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc xác định hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đúng đối tượng thụ hưởng theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 31 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HỖ TRỢ ĐẤT Ở VÀ ĐỊNH MỨC ĐẤT SẢN XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 43/TTr-STNMT ngày 18/01/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định một số nội dung về hỗ trợ đất ở và định mức đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số nội dung về hỗ trợ đất ở và định mức đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân (sau đây viết tắt là hộ) được hỗ trợ đất ở, đất sản xuất theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
b) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất.
3. Hỗ trợ đất ở
Căn cứ quỹ đất, điều kiện thực tế từng dự án và nhu cầu của hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách: UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định diện tích đất ở cho từng hộ, đảm bảo theo nguyên tắc không thấp hơn diện tích tối thiểu và không vượt quá diện tích tối đa như sau:
| STT | Nội dung | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| 1 | Khu vực đô thị | 60 m2/hộ | 100 m2/hộ |
| 2 | Khu vực nông thôn đã có các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã | 80 m2/hộ | 150 m2/hộ |
| 3 | Khu vực nông thôn khác còn lại | 150 m2/hộ | 400 m2/hộ |
4. Định mức đất sản xuất và xác định hộ thiếu đất sản xuất
a) Định mức đất sản xuất và hệ số quy đổi làm căn cứ xác định hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định như sau:
| STT | Loại đất | Định mức đất sản xuất | Hệ số quy đổi |
| 1 | Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản | 3.000 m2/hộ | 1 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 5.000 m2/hộ | 1,67 |
| 3 | Đất rừng sản xuất | 15.000 m2/hộ | 5 |
b) Xác định hộ thiếu đất sản xuất
Hộ thiếu đất sản xuất là hộ không có hoặc thiếu trên 50% định mức đất sản xuất theo định mức quy định tại điểm a khoản này;
Trường hợp hộ có từ hai loại đất trở lên, căn cứ hệ số quy đổi quy định tại điểm a khoản này để quy đổi về đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản làm căn cứ xác định hộ thiếu đất sản xuất theo công thức sau:
Diện tích đất của hộ quy đổi = ![]()
Trong đó:
a: là diện tích đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản hiện có;
b: là diện tích đất trồng cây lâu năm hiện có;
c: là diện tích đất rừng sản xuất hiện có.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đảm bảo theo quy định và các nguyên tắc của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát việc xác định hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho các hộ đúng đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Hướng dẫn 763/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 3114/QĐ-UBND năm 2022 Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 04/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất làm cơ sở hỗ trợ đất sản xuất để thực hiện Quyết định 1719/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Hướng dẫn 763/HD-UBND năm 2022 về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 3114/QĐ-UBND năm 2022 Quy định về quy trình rà soát, xác định, phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và nước sinh hoạt phân tán thuộc Dự án 1 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 04/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 05/2023/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất làm cơ sở hỗ trợ đất sản xuất để thực hiện Quyết định 1719/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định nội dung về hỗ trợ đất ở và định mức đất sản xuất để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 04/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Trọng Hài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
