Tóm tắt Quyết định 04/2023/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho cộng đồng tự thực hiện
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, thanh toán và quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện. Đây là các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này.
1. Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Lê Duy Thành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các dự án đầu tư công đặc thù, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn NSNN hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng về dự án: Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, được UBND cấp xã giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện và đã được UBND cấp xã phê duyệt đầu tư (phải nêu rõ tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn). Các dự án khác không thuộc nhóm này sẽ thực hiện theo quy định chung tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan.
- Đối tượng áp dụng về cơ quan, tổ chức: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện và cấp xã; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Kho bạc Nhà nước (KBNN) cấp tỉnh và cấp huyện; Ban phát triển thôn; cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và thực hiện nguồn vốn hỗ trợ này.
3. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (Điều 2)
Nguồn vốn NSNN hỗ trợ cho các dự án này bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã tự cân đối.
4. Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán (Điều 3)
Việc thực hiện quản lý tài chính đối với các dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Mục đích và hiệu quả: Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước. Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
- Dự án đa nguồn vốn: Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, phần vốn NSNN hỗ trợ sẽ được quản lý và thanh toán theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Khoản đóng góp của người dân: Đóng góp bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động phải được quy đổi thành tiền và tính vào tổng giá trị công trình để theo dõi, quản lý tỷ lệ đóng góp đã thống nhất; tuyệt đối không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
- Cơ sở thanh toán vốn NSNN: Việc thanh toán phải dựa trên kết quả nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành được UBND cấp xã xác nhận. Mức thanh toán tối đa không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại Quyết định đầu tư và cơ cấu nguồn vốn được duyệt.
- Vai trò của Ban phát triển thôn: Là đại diện cho cộng đồng dân cư thực hiện dự án. Ban phát triển thôn cử người đại diện đủ điều kiện để thực hiện các thủ tục tài chính. Chủ đầu tư thực hiện tạm ứng, thanh toán chuyển khoản qua người đại diện này (không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn) để chi trả trực tiếp cho người dân tham gia thi công. Quá trình này chịu sự giám sát chặt chẽ của chủ đầu tư và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
5. Phân bổ kế hoạch vốn (Điều 4)
Quy trình lập và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn được thực hiện theo Luật Đầu tư công, Luật NSNN và hướng dẫn cụ thể:
- Đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã: UBND cấp xã rà soát, tổng hợp nhu cầu vốn hàng năm để báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn.
- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện: UBND cấp xã tổng hợp nhu cầu gửi UBND cấp huyện để báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn.
- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh: UBND cấp xã tổng hợp gửi UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) giao kế hoạch vốn. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp huyện bổ sung có mục tiêu cho cấp xã, và UBND cấp xã thực hiện phân bổ chi tiết cho từng dự án.
- Nhập hệ thống TABMIS: Cơ quan Tài chính và KBNN thực hiện các thủ tục bổ sung có mục tiêu, nhập kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
- Kiểm tra phân bổ: Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra việc phân bổ vốn đầu tư theo đúng quy định của Luật NSNN.
6. Quy định về kiểm soát, mở tài khoản và hồ sơ thanh toán (Điều 5, 6, 7, 8)
Các bước kiểm soát chi và thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước được quy định rõ ràng:
- Cơ quan kiểm soát: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo nhiệm vụ được giao.
- Mở tài khoản: Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại KBNN theo quy định của Bộ Tài chính. KBNN có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện thủ tục này.
- Hồ sơ kiểm soát, thanh toán: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán thực hiện theo Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Công văn số 9540/BTC-ĐT của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành về kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
- Tạm ứng và thanh toán: Thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13 của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
7. Quyết toán vốn đầu tư (Điều 9, 10)
Công tác quyết toán được chia làm hai loại hình chính:
- Quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm: Chủ đầu tư và KBNN tỉnh lập báo cáo quyết toán niên độ theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quyết toán dự án hoàn thành: Khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán và thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
8. Chế độ báo cáo, kiểm tra và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 11, 12, 13)
Để đảm bảo tính minh bạch và giám sát chặt chẽ, quyết định quy định:
- Chế độ báo cáo: UBND cấp huyện, cấp xã và KBNN các cấp thực hiện báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn, báo cáo quyết toán niên độ và quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của Bộ Tài chính; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ trì chương trình mục tiêu quốc gia.
- Công tác kiểm tra: Việc kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo Điều 49 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của các cơ quan: Thực hiện theo các Điều 50, 51, 52, 53 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Riêng Ban phát triển thôn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức được lựa chọn thực hiện dự án; chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp xã, thôn và cộng đồng dân cư.
9. Điều khoản thi hành (Điều 14)
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Những nội dung không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư 15/2021/TT-BTC và Thông tư số 96/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Căn cứ Thông báo số 31/TB-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về kết quả phiên họp UBND tỉnh tháng 02 năm 2023;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 695/TTr-STC ngày 09/12/2022; Báo cáo số 276/BC-STP ngày 25/11/2022 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn NSNN hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo phân cấp tại Điểm c, Khoản 4, Điều 40, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Quyết định này chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng và được UBND cấp xã giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 17, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ. Các dự án này phải được UBND cấp xã phê duyệt đầu tư (trong đó phải quy định rõ về tổng mức đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn thực hiện).
Các dự án đầu tư công khác thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia không thuộc đối tượng nêu trên: việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, Ban phát triển thôn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn NSNN hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được cấp có thẩm quyền giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện.
Điều 2. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
1. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện;
2. Nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã;
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán
1. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước và theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định này.
Trình tự, thủ tục đầu tư, triển khai thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Chương IV, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ.
2. Các dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này có sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần vốn ngân sách nhà nước của dự án thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Đối với khoản đóng góp của người dân: thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ. Cụ thể: Đóng góp của người dân có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật, ngày công lao động được quy đổi thành tiền; phải được tính trong giá trị công trình để theo dõi, quản lý tỷ lệ đóng góp đã được thống nhất; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
4. Đối với việc thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án: thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ: “Thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải trên cơ sở kết quả nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận”. Mức thanh toán nguồn vốn hỗ trợ tối đa không quá mức hỗ trợ được quy định tại Quyết định đầu tư dự án và cơ cấu nguồn vốn được duyệt.
5. Ban phát triển thôn là đại diện cho cộng đồng dân cư tự thực hiện các dự án theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ. Ban phát triển thôn phải cử người đại diện đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ để thực hiện các thủ tục liên quan đến quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.
Ban phát triển thôn được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại diện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng dự án, gói thầu. Chủ đầu tư và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân.
Điều 4. Phân bổ kế hoạch vốn
1. Việc lập kế hoạch, phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong đó:
a) Đối với nguồn vốn ngân sách cấp xã: UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu kế hoạch vốn cần bố trí cho từng dự án trong năm kế hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện:
UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu kế hoạch vốn cần bố trí cho từng dự án trong năm kế hoạch gửi UBND cấp huyện để báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn;
c) Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh:
- UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu kế hoạch vốn cần bố trí cho từng dự án trong năm kế hoạch gửi UBND cấp huyện trình UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn;
- UBND cấp huyện căn cứ quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh: thực hiện bổ sung có mục tiêu nguồn vốn nêu trên cho UBND cấp xã để có nguồn thực hiện các dự án.
- UBND cấp xã căn cứ quyết định giao kế hoạch vốn của UBND cấp huyện: thực hiện phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án theo đúng mức vốn được cấp trên hỗ trợ và quyết định phê duyệt dự án.
2. Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện các thủ tục bổ sung có mục tiêu, nhập kế hoạch vốn đầu tư cho các đơn vị, dự án được cấp vốn trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Kiểm tra phân bổ vốn: Sau khi nhận được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp gửi đến, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội dung quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 5. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn
Cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Mở tài khoản
1. Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn.
Điều 7. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án
Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định này: thực hiện theo Khoản 4, Điều 9, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ; Khoản 5, Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ; Công văn số 9540/BTC-ĐT ngày 19/09/2022 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành về kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
Điều 8. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư
Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
Điều 9. Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm
Chủ đầu tư, KBNN tỉnh thực hiện lập báo cáo Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính và Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 17/05/2022 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về lập, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 10. Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
Các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Nội dung lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.
Điều 11. Chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công, báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm và báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, Thông tư 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính; thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của các Chương trình mục tiêu quốc gia và báo cáo đột xuất theo đề nghị của cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 12. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Việc kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
Điều 13. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
1. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
2. Ban phát triển thôn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn với vai trò là tổ chức được UBND cấp xã lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia có sử dụng nguồn vốn NSNN hỗ trợ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Ban phát triển thôn chịu sự kiểm tra của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền; chịu sự giám sát của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức Đoàn thể cấp xã, thôn và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án.
1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, Thông tư 15/2021/TT-BTC ngày 18/02/2021 và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 08/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; quyết toán phần vốn đầu tư công hỗ trợ đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, hình thức hỗ trợ hiện vật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 37/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 8Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về lập, thẩm định, thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Công văn 9540/BTC-ĐT năm 2022 về thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 13Quyết định 08/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; quyết toán phần vốn đầu tư công hỗ trợ đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, hình thức hỗ trợ hiện vật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 15Quyết định 37/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 04/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Lê Duy Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
